vanban.org

Bản án 816/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T đối với bà Nguyễn Thị Ánh T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng:

1 Buộc bà Nguyễn Thị Ánh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ttổng số tiền nợ tính đến hết ngày 28/4/2026 là 112.597.735 đồng (một trăm mười hai triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 57.070.935 đ (năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi nghìn chín trăm ba mươi l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "thuong tín- trâm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T đối với bà Nguyễn Thị Ánh T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 816/2026/DS-ST
Ngày: 28-4-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Loan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Thanh Thảo

2. Ông Lê Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 801/2025/DS-ST ngày 04/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 594/2026/QĐXXST-DS ngày 02/3/2026 và quyết định hoãn phiên tòa số 1157/2026/QĐST-DS ngày 01/4/2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: , phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Văn T

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.

( Ông Dương Văn Tâm có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1984

Địa chỉ 1: xã Bình Hưng , xã Bình Hưng cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: , phường Bình Lợi Trung, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà Nguyễn Thị Ánh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 20/5/2025, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được thì Ngân hàng TMCP Tvà người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Ttrình bày như sau:

Ngày 07/04/2023, bà Nguyễn Thị Ánh T (sau đây gọi tắt là bà T) có ký với Ngân hàng TMCP T(sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiếm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 78,808,861 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 36,957,031 đồng. Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo Điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng bà T vẫn không có thiện chỉ trả nợ. Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 06/03/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 28/4/2026 bà T còn nợ các khoản sau: Dư nợ gốc: 57.070.935 đồng; Lãi quá hạn : 55.526.800 đồng. Tổng cộng: 112.597.735 đồng

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu T trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 28/4/2026 tổng cộng là 112.597.735 đồng (một trăm mười hai triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 57.070.935 đồng, nợ lãi quá hạn 55.526.800 đồng.

Bà Nguyễn Thị Ánh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn tranh chấp về hợp đồng tín dụng, bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã Bình Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh là tranh chấp về hợp đồng dân sự tại khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự vắng mặt của đương sự:

Bà T đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Ông Dương Văn T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông Dương Văn T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng mời bà T đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà T không đến Tòa án để giải quyết vụ án trên. Vì vậy, bà T tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình. Do đó, bà T phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 và Điều 96 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 07/4/2023, bà T có ký với Ngân hàng giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 78.808.861 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ, bà T đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 36.957.031 đồng.

[4] Căn cứ vào giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ký ngày 07/4/2023, căn cứ Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng, căn cứ vào quá trình sử dụng thẻ tín dụng và căn cứ vào quá trình thanh toán thẻ tín dụng của bà T. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với bà T về việc yêu cầu bà T thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 28/4/2026 tổng cộng là 112.597.735 đồng (một trăm mười hai triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 57.070.935 đồng, nợ lãi quá hạn 55.526.800 đồng.

Buộc bà Nguyễn Thị Ánh T phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 29/4/2026 cho đến khi trả hết nợ quy định tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ký ngày 07/4/2023.

. Về án phí:

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Tđược chấp nhận toàn bộ nên bà T phải chịu án phí theo quy định, cụ thể:

Bà Nguyễn Thị Ánh T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.629.887 đồng.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2025;

Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T đối với bà Nguyễn Thị Ánh T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng:

1.1 Buộc bà Nguyễn Thị Ánh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ttổng số tiền nợ tính đến hết ngày 28/4/2026 là 112.597.735 đồng (một trăm mười hai triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 57.070.935 đ (năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn 55.526.800 đ (năm mươi lăm triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm đồng).

1.2 Kể từ ngày 29/4/2026, bà Nguyễn Thị Ánh T còn phải tiếp tục chịu khoản lãi suất theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 07/4/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ .

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1 Bà Nguyễn Thị Ánh T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.629.887 (năm triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn tám trăm tám mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.2 Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Tsố tiền 2.149.188 (hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn một trăm tám mươi tám đồng) là số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP Tđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005408 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo:

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ