- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Âu Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 814/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2025 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Minh Khiết;
2. Ông Lê Văn Khanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thanh Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Quang Lộc – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 590/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 548/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Âu Thị T, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: Phòng L2-07, số 611-613, đường L, phường A, Thành phố M. (có yêu cầu vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Bùi Thanh D, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: Phòng L2-07, số 611-613, đường L, phường An, Thành phố M. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 05/5/2025 và bản tự khai nộp cho Tòa án, nguyên đơn Bà Âu Thị T trình bày: Bà và Ông Bùi Thanh D kết hôn với nhau vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 472 ngày 14/12/2012; vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau mà nguyên nhân chủ yếu do cả hai luôn bất đồng quan điểm về mọi mặt, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông D.
Về con chung: bà T khai vợ chồng có 01 (một) con chung tên Bùi Trung R, sinh ngày 05/3/20xx; khi ly hôn bà T đề nghị giao con chung cho ông D nuôi dưỡng; bà T không phải cấp dưỡng để nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Ông Bùi Thanh D không có mặt theo triệu tập của Tòa án nên không thể ghi nhận được ý kiến của ông D.
Nguyên đơn có yêu cầu vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm: Tòa án đã thực hiện đúng quy định về quá trình thụ lý và giải quyết vụ án; tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục và trình tự phiên tòa quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Bà Âu Thị T có đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn Ông Bùi Thanh D; bị đơn hiện cư trú tại phường A, Thành phố M nên căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Bà Âu Thị T có Đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt và bị đơn Ông Bùi Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông D.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Âu Thị T và Ông Bùi Thanh D kết hôn, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố M theo giấy chứng nhận kết hôn số 472 ngày 14/12/2012 nên có đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D là hợp pháp;
Quá trình chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau mà nguyên nhân chủ yếu do cả hai luôn bất đồng quan điểm về mọi mặt, vợ chồng không có sự tôn trọng lẫn nhau nên ảnh hưởng đến cuộc sống của con.
Xét, mâu thuẫn vợ chồng của bà T và ông D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó cần chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông D, điều này phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Thương khai vợ chồng có 01 (một) con chung tên Bùi Trung R, sinh ngày 05/3/20xx;
Xét, bà T có đề nghị giao con chung cho ông D nuôi dưỡng; quá trình giải quyết vụ án ông D không có mặt để cung cấp ý kiến hay lời khai đối với yêu cầu này của bà T mặt khác trẻ Thành cũng đang ở chung với ông D vì vậy cần xem xét, chấp nhận yêu cầu của bà T; giao trẻ Thành cho ông D nuôi dưỡng; bà T không phải cấp dưỡng để nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí:
- Bà Âu Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Áp dụng Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Âu Thị T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Âu Thị T được ly hôn với Ông Bùi Thanh D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 472 ngày 14/12/2012 do Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố M cấp không còn giá trị.
1.2. Về con chung: Ông Bùi Thanh D được nuôi dưỡng con chung là Bùi Trung R, sinh ngày 05/3/20xx; Bà Âu Thị T không phải cấp dưỡng để nuôi con.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản, nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Âu Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0077556 ngày 28/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận B nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh; bà T đã nộp đủ án phí.
3. Nguyên đơn, bị đơn (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9-TP.HCM; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. HCM; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: HS + VT. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Thái THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Thái |