- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn Chí C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 154 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 81 /2024/DS-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày 30/9/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Quang Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Viết Xứng
Ông Vũ Trung Thành
-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước không tham gia phiên tòa.
Ngày 30/9/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 133/2024/TLST-DS ngày 18/6/2024 về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐST-DS ngày 27/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 66/2024/QĐ – HPT ngày 14/9/2024, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí C, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Đội 01, ấp 03, xã T, huyện P, tỉnh P.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn P, huyện P, tỉnh P.
Có mặt
*Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Ch, sinh năm 1980
Địa chỉ: Đội 04, ấp 06, xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2023, các văn bản có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Chí C trình bày:
Ngày 02/6/2022, ông Nguyễn Chí C có cho ông Huỳnh Văn Ch vay số tiền là 70.000.000đồng (bảy mươi triệu đồng).Việc vay tiền thì hai bên có lập “Giấy mượn tiền“ vào ngày 06/6/2022 và hẹn đến ngày 06/7/2022 hoàn trả đủ cả gốc và lãi, ông C đã giao đủ số tiền 70.000.000đồng (bảy mươi triệu đồng) cho Ông Ch tại nhà nhà ông C.
Theo thỏa thuận trong giấy mượn tiền thì thời hạn vay là 30 ngày (Từ ngày 06/6/2022 đến ngày 06/7/2022). Đến hạn, Ông Ch không thực hiện nghĩa vụ trả tiền gốc đã vay và lãi theo như thỏa thuận. Ông Nguyễn Chí C đã nhiều lần gọi điện, đến nhà Ông C yêu cầu Ông Ch trả tiền gốc và lãi nhưng Ông Ch không trả.
Ông Nguyễn Chí C khởi kiện và yêu cầu ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C số tiền gốc 70.000.000đồng (bảy mươi triệu đồng) đã vay cùng với lãi suất, mức lãi suất được tính là 20%/năm, thời gian tính lãi tạm tính từ ngày 06/6/2022 đến ngày 06/10/2023 là 18.666.000đồng (mười tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Tại phiên tòa, đại diên theo ủy quyền của Ông Nguyễn Chí C có yêu cầu buộc ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C số tiển gốc đã vay còn nợ lại là 70.000.000đồng (bảy mươi triệu đồng) cùng với lãi suất, mức lãi được tính 10%/năm, thời gian tính lãi là từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/9/2024 (ngày xét xử sơ thẩm) là 15.668.493đồng (mười lăm triệu sáu sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng).
Ngoài ra, không còn có yêu cầu nào khác.
- Bị đơn là ông Huỳnh Văn Ch vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Chí C khởi kiện yêu cầu buộc ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C tổng số tiền là 85.668.493đồng (Tám mươi lăm triệu sáu sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng), trong đó số tiền gốc đã vay là 70.000.000đổng và 15.668.493đồng tiền lãi. Vì vậy, đây là ụ án “Tranh chấp hợp đổng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn là ông Huỳnh Văn Ch cư trú tại ấp 6, xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Văn Ch vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, áp dụng các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu của Ông Nguyễn Chí C về việc buộc ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C số tiền gốc đã vay là 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng).
Tại “giấy mươn tiền” lập ngày 06/6/2022 (BL số 13) có nội dung“Tôi tên là: Huỳnh Văn Ch, Sinh năm 1980, HKTT: Đội 4, ấp 6, Đồng Tâm, Đồng Phú, B Phước. Do cần vốn làm ăn và lo sinh hoạt gia đình. Hôm nay, ngày 6 tháng 6 năm 2022, tôi có vay của Ông Nguyễn Chí C, HKTT: ấp 3, Đồng Tâm, Đồng Phú, B Phước với số tiền là 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng) và hẹn đến ngày 6/7/2022 tôi sẽ hoàn trả số tiền đã vay ở trên ... Người mượn tiền (Ký và ghi rõ họ tên) Huỳnh Văn Ch“ là tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn Nguyễn Chí C nộp theo đơn khởi kiện.
Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý vụ án số 133/2024/TB-TLVA ngày 18/6/2024, thông báo được gửi đến ông Huỳnh Văn Ch theo đường báo phát số hiệu RB833770799 VN do Phòng giao dịch Đồng Tâm thực hiện. Trong thông báo thụ lý vụ án số 133/2024/TB-TLVA ngày 18/6/2024 xác định rõ những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết gồm: Ông Nguyễn Chí C yêu cầu ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C số tiền gốc đã vay là 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng) và 18.666.000đồng (mười tám triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền lãi, tài liệu chứng cứ kèm theo đơn là 01 giấy vay tiền lập ngày 06/6/2022. Tuy nhiên, sau khi nhận thông báo thụ lý vụ án, ông Huỳnh Văn Ch không có văn bản ghi ý liến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn (Ông Nguyễn Chí C) và cũng không giao nộp tài liệu chứng cứ như thông báo nói trên đã yêu cầu. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Xét thấy; Nội dung của giấy vay tiền nói trên (BL số 13) phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn Nguyễn Chí Cường về thời gian vay tiền, số tiền cho vay, thời gian trả tiền, người cho vay tiền, người vay tiền. Mặt khác, sau khi nhận thông báo thụ lý vụ án, ông Huỳnh Văn Ch không có văn bản ghi ý liến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn đồng nghĩa với việc là ông Huỳnh Văn Ch thừa nhận là ông Huỳnh Văn Ch có vay của Ông Nguyễn Chí C số tiền 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng) như nội dung giấy mượn tiền lập ngày 06/6/2022 đã ghi nhận. Hội đồng xét xử đã có đủ cơ sở để khẳng định: Ngày 06/6/2022, ông Huỳnh Văn Ch có vay của Ông Nguyễn Chí C số tiền gốc là 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng). Việc xác lập và thực hiện cho vay tiền giữa Ông Nguyễn Chí C và ông Huỳnh Văn Ch, tại thời điểm các bên xác lập giao dịch, bên cho vay tiền là Ông Nguyễn Chí C và bên vay tiền là ông Huỳnh Văn Ch là người trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên giao dịch dân sự do các bên xác lập là hợp pháp. Quá trình thực hiện, ông Huỳnh Văn Ch không trả đủ tiền cho Ông Nguyễn Chí C như đã cam kết là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Vì vậy, Ông Nguyễn Chí C yêu cầu ông Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C số tiền gốc đã vay 70.000.000đổng (bảy mươi triệu đồng) là có căn cứ và được chấp nhận.
Về lãi suất: Tại phiên tòa, địa diện theo ủy quyền của Ông Nguyễn Chí C yêu cầu ông Huỳnh Văn Ch phải trả tiền lãi suất, mức lại được tính 10%/năm, thời gian tính lãi từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/9/2024 ( ngày xét xử sơ thẩm). Xét thấy, hợp đồng vay tài sản được xác lập giữa Ông Nguyễn Chí C và ông Huỳnh Văn Ch vào ngày 06/6/2022 là hợp đồng hợp pháp tuân thủ về mặt hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự. Khi vay tiền, các bên chỉ thỏa thuận về số tiền cho vay, thời hạn vay, không thỏa thuận lãi suất. Vì vậy, đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và không có lãi. Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán quy định: “ … 1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc); …”. Vì vậy, yêu cầu về tính lãi của ông Huỳnh Văn Ch như trên là có căn cứ và được chấp nhận.
Tiền lãi được tính cụ thể như sau:
Số
Số tiền lãi STT Số tiền gốc
Từ ngày
Đến ngày
ngày Lãi suất
(VNĐ)
1
70.000.000 07/7/2022
30/9/2024
817
10%
15.668.413
Số tiền lãi mà bị đơn Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn Nguyễn Chí Cường là 15.668.493đồng (mười lăm triệu sáu sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng).
Tổng cả gốc là lãi mà bị đơn Huỳnh Văn Ch phải có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn Nguyễn Chí Cường là 85.668.493đồng (Tám mươi lăm triệu sáu sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng).
Ông Huỳnh Văn Ch đã nhận được đầy đủ các văn bản tố tụng của tòa án (Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa) nhưng Ông Ch không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có) và vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật như đã nhận định tại mục [1], chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Chí Cường.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 154, 463, 468 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn Chí C.
Buộc ông Huỳnh Văn Ch có nghĩa vụ hoàn trả cho Ông Nguyễn Chí C tổng số tiền gốc và lãi là 85.668.493đồng (Tám mươi lăm triệu sáu sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng)
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Chí C không phải nộp hoàn lại cho Ông Nguyễn Chí C số tiền 1.750.000đồng (Một triệu bảy trăn năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiến số 0010367 ngày 18/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng phú, tỉnh Bình Phước.
Ông Huỳnh Văn Ch phải nộp 4.283.424đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm trả thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
4. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; -VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục THADS huyện Đồng Phú; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Quang Dũng |