vanban.org

Bản án 81/2023/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Đặng Duy K. Xử cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Đặng Duy K.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Khánh An, sinh ngày 11/11/2014. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI MY LINH - DANG DUY KHANH"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Đặng Duy K. Xử cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Đặng Duy K.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:81/2023/ST-HNGĐ
Ngày 16/8/2023
“V/v hôn nhân, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Liêu Tài Ngoánh

2. Ông Huỳnh Tài Em

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐST-DS ngày 31/7/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1995. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp HT, xã TH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Đặng Duy K, sinh năm 1992. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp VL, xã VT, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L trình bày (tại biên bản ghi lời khai ngày 05/6/2023): Chị và anh Đặng Duy K xây dựng hôn nhân vào năm 2013, hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, sau đó mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 100, ngày 01/8/2014. Quá trình chung sống chung sống có 01 người con chung tên Đặng Khánh An, sinh ngày 11/11/2014; hiện nay đang sống với chị. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh K không lo làm ăn lo cho gia đình nên từ đó vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên đã ly thân 8 năm nay. Trong thời gian chung sống chị và anh K không có tài sản chung và nợ chung.

Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh Đặng Duy K. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con chung Đặng Khánh An, sinh ngày 11/11/2014 không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra không còn ý kiến gì khác.

Bị đơn anh Đặng Duy K: Anh K vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Đặng Duy K.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Khánh An, sinh ngày 11/11/2014. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung; nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liêu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mỹ L là nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; anh Đặng Duy K là bị đơn vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa không có lý do, mặc dù đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đặng Duy K chung sống với nhau và đăng ký kết hôn vào ngày 01/8/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh K là hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L thấy rằng: Mâu thuẫn giữa chị L và anh K phát sinh do vợ chồng có cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc và đã sống ly thân với nhau, trong khoảng thời gian sống ly thân với nhau nhưng giữa chị L và anh K cũng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy rằng quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh K đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh K nhưng anh K không đến tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị L. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Đặng Duy K.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị L có 01 người con chung là Đặng K An, sinh ngày 11/11/2014, hiện nay cháu A đang chung sống với chị L và cháu A có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị L đồng thời chị L cũng có yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu An. Xét thấy yêu cầu của chị L được quyền tiếp tục nuôi con là phù hợp được chấp nhận.

Về tài sản chung; nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000đồng.

Đối với đề nghị của Viện kiểm sát là hoàn toàn phù hợp được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L đối với anh Đặng Duy K. Xử cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Đặng Duy K.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Khánh An, sinh ngày 11/11/2014. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng, chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011301 ngày 30/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ