- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2023/HNGĐ–ST Ngày: 11- 9 - 2023. V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N
V
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông T
Tà Thủ
2. Ông N
V ế N oa
- Thư ký phiên tòa: Bà N
Thị Mỹ Hằ – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiể s t h
u Th t t – thành ph Cầ Thơ th
i hi t : Bà Phạm N ọc Ch – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra t ử số 188/2023/ Đ T – HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023, Thông báo mở lại phiên tòa số 194/TB-TA ngày 06 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: Ch Lạ Thị T – sinh năm 1991. Vắng mặt.
Cư trú: Khu vực Phúc Lộc 3, P. Thạnh Hòa, . Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ
2. B đơn: Anh Lê Hoà Vũ E – sinh năm 1993. Vắng mặt.
Cư trú: Khu vực P, P. T, Q. T, Tp ..
NỘI DUNG V ÁN
- Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Lại Th T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ch T và anh Vũ E trước đây do mai mối và tự nguyện tiến tới hôn nhân, c t ch c đám cưới, c đăng ký kết hôn tại UBND Phường T ngày 02/02/2016. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng về sau thì phát sinhg mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, nên thường xảy ra cự cải, anh Vũ E thường đi ăn nhậu, không chăm lo cho gia đình. Từ đ , vợ chông đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Trong thời gian ly thân, ch T về nhà cha mẹ ruột sinh sống, anh Vũ E cũng không có liên lạc hay ghé về thăm hỏi vợ con. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến m c trầm trọng, không thể duy trì quan hệ hôn nhân, nên ch T yêu cầu giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Ch T và anh Vũ E có 02 con chung là cháu Lê Th Kim N – Sinh ngày 02/10/2011 và cháu Lê Hoàng Mỹ K – inh ngày 03/02/2015. Ch T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Kim N và Mỹ K đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), yêu cầu anh Vũ E phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không c nên không yêu cầu giải quyết.
- uá trình giải quyết vụ án, b đơn là anh Lê Hoàng Vũ E dù đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng không đến tham gia tố tụng và cũng không cung cấp tài liệu ch ng c hay ý kiến gì về vấn đề c liên quan đến yêu cầu in ly hôn của ch T.
- Tại bản tự khai ngày 07/8/2023, cháu Kim N và cháu Mỹ K đều có nguyện vọng được tiếp tục chung sống mẹ, không yêu cầu cha cấp dưỡng.
- Tại phiên tòa, ch T c đơn xin xét xử vắng mặt, anh Vũ E tiếp tục vắng mặt không c lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành của những người tham gia tố tụng là đúng theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn do c cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: t quan hệ hôn nhân giữa ch T và anh Vũ E là tự nguyện, c đăng ký kết hôn. uá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nên ch T khởi kiện in ly hôn, đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi con. Đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn c theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
2 Về trình tự, thủ tục tố tụng: uá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý giải quyết vụ án đúng theo thẩm quyền. B đơn vắng mặt không tham gia tố tụng, do đ vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khi đưa vụ án ra xét xử, nguyên đơn đã có đơn in vắng mặt, b đơn vắng mặt đến lần th hai mà không có lý do. Do đ , theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
3 t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về vấn đề hôn nhân: Nhận thấy hôn nhân giữa ch T và anh Vũ E là tự nguyện, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nên thường y ra cải vả, không c sự thông cảm lẫn nhau, nên đ sống ly thân. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không c giải pháp gì để khắc phục. úa trình giải quyết vụ án, anh Vũ E dù được tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn không đến tham gia tố tụng, bỏ mặc sự việc hôn nhân. Chi T vẫn kiên quyết in ly hôn. t thấy, mâu thuẫn vợ chồng ch T và anh Vũ E đã đến m c trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.
3.2 Về vấn đề nuôi con, cấp dưỡng: Ch T và anh Vũ E có 02 con chung là cháu Lê Th Kim N – Sinh ngày 02/10/2011 và cháu Lê Hoàng Mỹ K – Sinh ngày 03/02/2015. Ch T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Kim N và Mỹ K đến khi trưởng thành (đủ 18 tu i), yêu cầu anh Vũ E phải cấp dưỡng nuôi con.
t thấy, cháu Kim N và cháu Mỹ K đang do chi T trực tiếp nuôi dưỡng, cháu c nguyện vọng được tiếp tục chung sống với mẹ. Để n đ nh cuộc sống, sinh hoạt và học tập của cháu, cần giao cháu cho ch T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với hoàn cảnh hiện tại, nếu sau này điều kiện hoàn cảnh thay đ i thì các đương sự cũng c quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của người con.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của cha mẹ đối với người con nhằm đảm bảo cho con c điều kiện được sống tốt. Tuy nhiên, do không có ai yêu cầu cấp dưỡng nên không em t giải quyết.
3.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không c ai yêu cầu, nên không em t. Nếu sau này c phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì s giải quyết trong vụ kiện khác.
4 Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch T phải ch u án phí là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ nộp.
5 t ý kiến phát biểu và đề ngh của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là c cơ sở như đã phân tích.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Ngh quyết ố 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về án phí, lệ phí Tòa án;
T ê
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Lại Th T và anh Lê Hoàng Vũ E.
2. Về nuôi con: Giao cháu Lê Th Kim N – Sinh ngày 02/10/2011 và cháu Lê Hoàng Mỹ K – inh ngày 03/02/2015, cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tu i; anh Vũ E không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung cho anh Vũ E không ai được cản trở. Ch T, anh Vũ E c quyền yêu cầu thay đ i người nuôi con vì lợi ích của con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .
3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch Lại Th T phải ch u án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lai thu số 0004007 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ. Công nhận ch T đ nộp ong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngưòi phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơ hận: - TAND TP. Cần Thơ; - VK ND .Thốt Nốt; - Chi cục THAD .Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phá – Chủ oạ ph ê oà Nguy V t |