vanban.org

Bản án 81/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn; Tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị Hà Thanh X và anh Bùi Hữu Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 07-9-2023.
“V/v Ly hôn; Tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn giữa chị Hà Thanh X
và anh Bùi Hữu Đ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Mỹ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Chung Thị Thu Nguy t.

2. Bà Nguyễn Thị Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Diễm Quỳnh - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ấp Vò tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phư ng - i m sát vi n.

Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huy n L xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2023, về “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147.4/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2023, và Quyết định hoãn phi n tòa số 119/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 17 tháng 8 năm 2023, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hà Thanh X, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Số 233C, ấp Đ, xã V, huy n T, tỉnh An Giang (thông tin theo giấy chứng minh nhân dân số xxx xxx xxx, cấp ngày 20/6/2018, n i cấp Công an tỉnh An Giang).

T n gọi khác: Chị Hà Thị Mỹ X, sinh ngày 01/01/1984; địa chỉ thường trú: Số 233C, ấp Đ, xã V, huy n T, tỉnh An Giang (thông tin theo căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/8/2022, n i cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội). Địa chỉ li n lạc (địa chỉ tống đạt văn bản tố tụng): Số 91 Đường 24 Tổ 209, hu phố 11, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Chị X vắng mặt tại phi n tòa và có đ n đề nghị xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Bùi Hữu Đ, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Ấp V, xã V, huy n L, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ li n lạc (địa chỉ tống đạt văn bản tố tụng): Số 91 Đường 24 Tổ 209, hu phố 11, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Anh Đ vắng mặt tại phi n tòa không r lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đ n khởi ki n đề ngày 23/02/2023, và trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đ n chị Hà Thanh X trình bày:

Chị Hà Thanh X khẳng định t n Hà Thị Mỹ X cũng chính là t n của mình.

Chị X và anh Bùi Hữu Đ quen biết, tìm hi u nhau và y u nhau được khoảng 01 năm thì thống nhất cùng tiến tới hôn nhân, chị X và anh Đ được hai b n gia đình tổ chức lễ cưới và tự nguy n chung sống với nhau từ năm 2002. Đến ngày 16/12/2004 thì đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã V, huy n L, tỉnh Đồng Tháp.

Chị X và anh Đ chung sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng đến khoảng tháng 09/2018 lại phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng bất đồng về quan đi m sống, vợ chồng thường xuy n cãi vả, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị X cho rằng anh Đ thường xuy n uống rượu, bia dẫn đến say sỉn về nhà có hành vi bạo lực với chị X, cụ th anh Đ thường xuy n lớn tiếng chửi mắng, có khi còn đánh chị X. Vi c anh Đ có hành vi đánh đập chị X chưa gây ra thư ng tích nặng đến mức phải nằm vi n, nhưng có lần chị X phải làm đ n y u cầu Công an phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh xử lý hành vi bạo hành (đánh đập) của anh Đ đối với chị X.

Quá trình sống chung chị X và anh Đ có 02 con chung tên Bùi Hữu L A, sinh ngày 28/11/2004, và cháu Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 05/12/2009. Hi n cháu A đã thành ni n có khả năng lao động; cháu N đang đang sống cùng với anh Đ và chị X.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguy n đ n chị Hà Thanh X giữ nguy n y u cầu khởi ki n. Chị X cho rằng chị X không còn tình cảm với anh Bùi Hữu Đ, nên chị X y u cầu ly hôn với anh Đ; Về con chung, chị X y u cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Thị Ngọc N, chị X không y u cầu anh Đ có nghĩa vụ đóng góp chi phí (cấp dưỡng) nuôi con chung tên N cùng chị X; Về tài sản chung, nợ chung, chị X không y u cầu giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đ n anh Bùi Hữu Đức trình bày:

Anh Đ thống nhất với lời trình bày của chị X về thời gian kết hôn, vi c đăng ký kết hôn, thông tin các con chung.

Tuy nhiên, theo anh Đ thì chị X và anh Đ chỉ phát sinh mâu thuẫn vợ chồng từ khoảng đầu năm 2021 đến nay, nhưng mâu thuẫn không nghi m trọng, chỉ là mâu thuẫn lặt vặt phát sinh trong cuộc sống hôn nhân. Có 01 lần vợ chồng mâu thuẫn do vi c anh đi làm về có uống rượu, bia, nhưng chị X lại có lời lẽ không hay dẫn đến vi c vợ chồng cãi nhau và xô xác nhau, chị X đánh anh Đ bầm một số n i tr n c th , anh Đ có đánh vào mặt của chị X 01 bạc tay. hi đó chị X có y u cầu Công an Phường B giải quyết, anh Đ dược Công an phường mời ra làm cam kết, anh Đ thừa nhận có cam kết sẽ không đánh đập chị X nữa.

Hi n vợ chồng chị X và anh Đ vẫn còn chung sống cùng một nhà, vẫn duy trì quan h vợ chồng bình thường chứ không có ngừng quan h như chị X đã trình bày.

Nay chị Hà Thanh X y u cầu ly hôn với anh Đ, anh Đ không đồng ý ly hôn theo y u cầu của chị X, vì anh Đ còn thư ng vợ, muốn hàn gắn tình cảm với vợ đ cùng xây dựng kinh tế và hạnh phúc gia đình cùng lo cho các con ăn học.

Trường hợp Tòa án chấp nhận y u cầu của chị X cho anh Đ và chị X ly hôn thì anh Đ y u cầu:

- Về nuôi con chung: Anh Đ y u cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 05/12/2009, anh Đ không y u cầu chị X có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên N cùng anh Đ. Về con chung t n Bùi Hữu L A, đã thành ni n có khả năng lao động, n n không y u cầu giải quyết.

- Về chia tài sản, nợ chung: Anh Đ thống nhất với chị X không y u cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Anh Đ và chị X thống nhất y u cầu Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Đồng Tháp tiếp tục giải quyết vụ án này. Và cùng y u cầu Tòa án tống đạt văn bản tố tụng về địa chỉ số 91 Đường 24 Tổ 209, hu phố 11, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đ n là anh Bùi Hữu Đ đã được Tòa án tống đạt hợp l đến tham gia phi n tòa xét xử s thẩm vụ án đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không r lý do.

Tại phi n tòa, đại di n Vi n ki m sát phát bi u:

Tại phi n tòa, i m sát vi n phát bi u trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ các quy định về thụ lý, giải quyết vụ án; tại phi n tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa đều thực hi n đúng các quy định về xét xử s thẩm của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng chưa thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi ki n của chị X. Về hôn nhân: Chị Hà Thanh X (t n gọi khác là Hà Thị Mỹ Xuy n) được ly hôn với anh Bùi Hữu Đức; Về con chung: Giao con chung cho chị X chăm sóc nuôi dưỡng, anh Đ không cấp dưỡng; Tài sản chung, nợ chung không y u cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Vi c chị Hà Thanh X (t n gọi khác là Hà Thị Mỹ Xuy n) xin ly hôn anh Bùi Hữu Đ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quan h pháp luật tranh chấp giữa chị X và anh Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huy n, quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do anh Đ có địa chỉ cư trú tại huy n Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, và nguy n đ n, bị đ n đều thống nhất y u cầu, nên Tòa án nhân dân huy n L thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với chị X là nguy n đ n, anh Đ là bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai đ tham gia phi n tòa xét xử s thẩm, nhưng chị X có đ n xin xét xử vắng mặt và anh Đ vắng mặt không r lý do. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị X và anh Đ theo thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp với quy định tại các Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân:

Vi c chị Hà Thanh X và anh Bùi Hữu Đ đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã V, huy n L, tỉnh Đồng Tháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 323, ngày 16/12/2004 của y ban nhân dân xã V là chứng cứ chứng minh. Vì thế, có đủ c sở đ xác định vi c đăng ký kết hôn của chị X và anh Đ đã đảm bảo các điều ki n kết hôn và tuân thủ quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời đi m đăng ký kết hôn, n n được Tòa án công nhận là vợ chồng hợp pháp và được pháp luật bảo v .

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng:

“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

Tuy nhi n, sau khi cưới chị X và anh Đ sống chung hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, anh Đ lại có hành vi bạo lực (đánh đập) chị X, làm chị X không th chịu đựng được. Hi n vợ chồng không th hàn gắn được tình cảm. Do không còn tình cảm với anh Đ nên chị X đã thực hi n quyền y u cầu ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình.

Anh Đ cho rằng còn y u thư ng vợ muốn được hàn gắn tình cảm với vợ, nhưng dù Tòa án đã tổ chức hòa giải đ vợ chồng đoàn tụ, nhưng không thành. Từ đó đến nay, anh Đ không có động thái hàn gắn được tình cảm với chị X, chị X vẫn giữ nguy n y u cầu ly hôn. Mặc khác, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Đ nhưng anh Đ không có mặt tại phi n tòa đ giải quyết vụ án. Hành động của anh Đ cho thấy anh Đ không quan tâm đến cuộc hôn nhân này và cũng không có thi n chí đoàn tụ đ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình cùng chị X. Từ đó, xác định hôn nhân của hai người đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Từ những nhận định n u tr n đã đủ căn cứ chấp nhận y u cầu của nguy n đ n chị Hà Thanh X đ cho vợ chồng chị X và anh Đ ly hôn là phù hợp với quy tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Anh Đ thống nhất với lời trình bày của chị X về số con chung, tình trạng hi n tại của con chung. Hi n cháu A đã thành ni n có khả năng lao động, cháu Nhanh chưa thành ni n và vẫn phát tri n bình thường. Chị X y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Nhanh, cháu Nhanh cũng có văn bản ghi nguy n vọng là được sống chung với m khi cha m ly hôn, n n Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu của chị X về nuôi con chung. Cụ th giao con chung là cháu Nhanh cho chị X tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định pháp luật và nguy n vọng của cháu.

Do chị X không y u cầu về nghĩa vụ đóng góp chi phí (cấp dưỡng) nuôi con chung n n Hội đồng xét xử không xem xét về chi phí đóng góp chi phí (cấp dưỡng) nuôi con chung của chị X và anh Đ.

Vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 81; Nghĩa vụ, quyền của cha, m không trực tiếp nuôi con sau ly hôn được quy định tại Điều 82; Nghĩa vụ, quyền của cha, m trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn được quy định tại Điều 83; Về quyền và căn cứ y u cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hi n theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về chia tài sản: Do chị Hà Thanh X và anh Bùi Hữu Đ không y u cầu Tòa án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Do chị Hà Thanh X và anh Bùi Hữu Đ không y u cầu Tòa án giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét lời phát bi u của i m sát vi n tại phi n tòa phù hợp quy định pháp luật n n chấp nhận.

Về án phí: Chị Hà Thanh X phải chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội.

Về quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo thực hi n theo quy định tại các điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Các điều 28, 35, 39, 91, 96, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa chị Hà Thanh X (t n gọi khác là Hà Thị Mỹ Xuy n) và anh Bùi Hữu Đ.

2. Về nuôi con chung:

Con chung tên Bùi Hữu L A, sinh ngày 28/11/2004, đã thành ni n có khả năng lao động n n không xem xét giải quyết.

Giao 01 (một) con chung t n Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày 05/12/2009 cho chị Hà Thanh X tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (hi n cháu N đang do chị X trực tiếp nuôi dưỡng). Chị X không y u cầu anh Đ có nghĩa vụ đóng góp chi phí (cấp dưỡng) nuôi con chung tên N cùng chị X.

Người trực tiếp nuôi con và các thành vi n trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi không được lạm dụng vi c chăm nom gây khó khăn, cản trở vi c trưc tiếp chăm sóc giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

3. Về chia tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

5. Về án phí:

Chị Hà Thanh X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016597 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n L (Chị X đã nộp đủ án phí).

Chị Hà Thanh X, anh Bùi Hữu Đ có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ