- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Tấn X "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Tạ Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 5, 26, 35, 39, 147, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2023/DS-ST Ngày: 15-8-2023 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Toàn Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Chiếm
Bà Lê Thị Kim Uyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Ngân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Tân An, t nh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trư ng Thị Minh Thư - Ki m sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử s thẩm công khai v án th lý số: 170/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 94/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Tấn X, sinh năm 1977;
Cư trú t i: Số B Quốc lộ F, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm 1987;
Địa chỉ thường trú: ấp G, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Hiện cư trú t i: Số H Đường N, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 4 năm 2023).
- đơn: Bà T Thị Ngọc T, sinh năm 1969;
Cư trú t i: Số D Đường H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An.
(Bà N và bà T đều v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 27 tháng 4 năm 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Lê Tấn X và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Mai Th N trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 27 tháng 9 năm 2021, ông X (tên thường gọi là Đ) có cho bà T Thị Ngọc T vay số tiền 70.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, m c đích vay đ bổ sung vốn làm ăn. Việc vay tiền được lập thành văn bản có chữ ký xác nhận của bà T. Thời h n vay là ba tháng k từ ngày ký Giấy mượn tiền. Tuy nhiên, sau khi hết thời h n vay và cho đến nay, ông X đã nhiều lần gặp trực tiếp nhắc nh yêu cầu bà T trả nợ nhưng bà T h a hẹn và sau đó lẩn tránh không thực hiện nghĩa v . Nay ông X kh i kiện yêu cầu bà T trả hết số tiền nợ là 70.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
đơn bà Tạ Th Ngọc T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng v ng m t không lý do đồng thời không có văn bản thể hiện ý kiến gửi đến Tòa án.
Nguyên đ n có đ n yêu cầu không h a giải, v án không tiến hành h a giải được và T a án đưa ra xét xử theo thủ t c chung.
Đ i diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát bi u quan đi m của Viện ki m sát như sau:
Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đ n có đ n đề nghị xét xử vắng mặt, bị đ n đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vắng mặt không lý do chính đáng. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đư ng sự là đúng quy định t i Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về quan đi m giải quyết v án: Căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ s v án th hiện: Theo Giấy mượn tiền ghi ngày 27/9/2021 do bà T viết và ký tên th hiện bà T có vay của ông X số tiền 70.000.000 đồng, thời h n vay là 03 tháng k từ ngày viết “Giấy mượn tiền” là ngày 27/9/2021. Như vậy, có đủ căn c xác định giữa ông X và bà T đã xác lập giao dịch vay tài sản có k h n và không có lãi theo Điều 463 và Điều 470 Bộ luật Dân sự. Hết thời h n thỏa thuận, bà T không thực hiện nghĩa v trả nợ vay cho ông X đã làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông X được pháp luật bảo vệ. Do đó, ông X kh i kiện yêu cầu bà T trả một lần số nợ c n thiếu 70.000.000 đồng là có căn c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Bà T phải chịu án phí dân sự s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Lê Tấn X kh i kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà T Thị Ngọc T có địa chỉ cư trú t i Phường F, thành phố T, tỉnh Long An về yêu cầu bà T trả số nợ đã vay c n thiếu là 70.000.000 đồng. T i thời đi m viết “Giấy mượn tiền”, bà T cung cấp địa chỉ cư trú t i số D Đường H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An. Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự, T a án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An th lý giải quyết theo thủ t c s thẩm.
Về thủ t c tố t ng: T a án tiến hành xác minh việc cư trú của bà T Thị Ngọc T và được Công an P, thành phố T cung cấp thông tin bà T có đăng ký thường trú t i địa chỉ: 4 Đường H, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An nhưng hiện đã bán nhà, không c n sinh sống t i địa chỉ trên và nguyên đ n xác định không được bị đ n thông báo cho nguyên đ n biết địa chỉ cư trú mới của bị đ n. Căn c đi m a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định t i khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố t ng dân sự số 92/2015/QH13 về trả l i đ n kh i kiện, quyền nộp đ n kh i kiện l i v án, T a án xác định bà T cố tình giấu địa chỉ, nên T a án vẫn tiếp t c giải quyết v án theo thủ t c chung.
Về xét xử vắng mặt các đư ng sự: T i phiên t a, đ i diện nguyên đ n vắng mặt có đ n đề nghị xét xử vắng mặt, bị đ n đã được T a án thực hiện thủ t c tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng theo Điều 179 Bộ luật Tố t ng dân sự nhưng vắng mặt lần th hai không lý do và không có văn bản th hiện ý kiến đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt các đư ng sự là ph hợp quy định t i Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Xét yêu cầu kh i kiện của ông Lê Tấn X, Hội đồng xét xử thấy r ng: Ông X kh i kiện bà T yêu cầu trả số nợ đã vay chưa trả là 70.000.000 đồng, trả một lần và không yêu cầu tính lãi. Ch ng c nguyên đ n cung cấp là bản gốc tờ “Giấy mượn tiền” ngày 27 tháng 9 năm 2021 do bà T tự viết và ký tên. Nội dung của Giấy mượn tiền th hiện bà T có vay của ông X số tiền 70.000.000 đồng, thời h n vay: 03 tháng. Trong “Giấy mượn tiền” không th hiện việc thỏa thuận lãi suất khi vay và nguyên đ n xác định không tính lãi đối với bị đ n. Như vậy, có đủ căn c xác định giữa ông X và bà T đã có xác lập giao dịch vay tài sản có k h n và không có lãi theo Điều 463 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay tài sản, bà T không trả nợ cho ông X mặc d đã được ông X nhắc nh nhiều lần nhưng bà T cố tình lẩn tránh và đã đ nợ quá h n, ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông X được pháp luật bảo vệ.
Trong thời h n chuẩn bị xét xử, T a án đã tiến hành tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng của T a án cho bà T theo Điều 179 Bộ luật Tố t ng dân sự nhưng bà T vắng mặt không lý do đồng thời không có văn bản th hiện ý kiến đối với yêu cầu kh i kiện của ông X. Điều này cho thấy bà T đã biết được việc kh i kiện của ông X và mặc nhiên thừa nhận ch ng c do nguyên đ n cung cấp nhưng vẫn không có thiện chí thực hiện nghĩa v trả nợ vay theo yêu cầu kh i kiện.
Về phư ng th c thanh toán nợ: Ông X yêu cầu bà T trả một lần số nợ vay c n thiếu và không yêu cầu tính lãi. Thấy r ng, do bà T vi ph m nghĩa v đã cam kết làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông X được pháp luật bảo vệ do đó việc ông X yêu cầu bà T trả nợ một lần là có căn c .
Về việc không yêu cầu tính lãi: Khi bị đ n vi ph m nghĩa v trả nợ thì nguyên đ n được quyền yêu cầu tính lãi chậm trả nhưng nguyên đ n chỉ kh i kiện yêu cầu bị đ n trả số tiền nợ gốc mà không yêu cầu bị đ n trả lãi là sự tự nguyện của nguyên đ n và có lợi cho bị đ n nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, không tính lãi đối với số tiền 70.000.000 đồng nợ vay bà T c n thiếu của ông X.
Như vậy, từ những tình tiết và ch ng c như đã nêu trên, có đủ c s xác định ngày 27 tháng 9 năm 2021, bà T có vay và c n nợ của ông X số tiền là 70.000.000 đồng. Yêu cầu kh i kiện của ông X là có căn c theo quy định t i các điều: 274, 463, 470 Bộ luật Dân sự, bà T phải có nghĩa v trả cho ông X số tiền nợ vay c n thiếu là 70.000.000 đồng.
Về án phí dân sự s thẩm: Bà T phải chịu 3.500.000 đồng theo quy định t i Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 26, Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Phát bi u của Ki m sát viên là có căn c .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c các Điều 5, 26, 35, 39, 147, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;
p d ng các điều: 280, 470, 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26, Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án,
Tuyên xử:
1. Buộc bà T Thị Ngọc T phải trả cho ông Lê Tấn X số tiền 70.000.000 (bảy mư i triệu) đồng theo “Giấy mượn tiền” ngày 27 tháng 9 năm 2021.
2. Về án phí dân sự s thẩm:
- Bà T Thị Ngọc T phải chịu 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự s thẩm sung ngân sách Nhà nước.
- Ông Lê Tấn X không phải chịu án phí nên hoàn trả cho ông X số tiền t m ng án phí là 1.750.000 (một triệu bảy trăm năm mư i nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002350 ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Về nghĩa v chậm thi hành án: K từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đư ng sự có mặt t i phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuyên án, đư ng sự vắng mặt t i phiên t a có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày k từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Long An; - VKSND tp. Tân An; - Chi c c THADS tp Tân An; - Các đư ng sự (02); - Lưu: HS v án, AV. | TM. HỘI Đ NG X T X THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Toàn Vẹn |