vanban.org

Bản án 81/2022/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương L đối với ông Nguyễn Văn C về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Buộc ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Phương L số tiền hụi còn nợ là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng; ghi nhận bà L không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương L đối với ông Nguyễn Văn C về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2022/DS-ST
Ngày: 14-9-2022
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Thiện;

2. Bà Bùi Thị Hải Đường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngọc Bích Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thụ lý số: 204/2022/TLST-DS, ngày 04-7-2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2022/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương L, sinh năm: 1970; nơi cư trú: Ấp B, xã P, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1969; nơi cư trú: Ấp P, xã PN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19-5-2021 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Phương L trình bày:

Ông C và vợ là Nguyễn Thị V có tham gia góp hụi do bà L làm chủ, hụi 2.000.000 đồng/tháng, do bà V trực tiếp tham gia, bà V đã hốt hụi và còn nợ bà tiền hụi chết 24.000.000 đồng. Dây hụi này mãn đã lâu nên bà không nhớ rõ thời gian cụ thể. Sau khi bà V chết, bà có gặp ông C để chốt số tiền hụi còn nợ là 24.000.000 đồng vào ngày 08-02-2018, ông C ký giấy nhận nợ giao bà giữ; ông C hẹn cuối tháng 02-2022 âm lịch sẽ trả cho bà số tiền trên, nhưng đến nay chưa trả.

Nay bà yêu cầu ông C trả số tiền hụi còn nợ là 24.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Nguyễn Văn C trình bày tại Biên bản lấy lời khai ngày 21 tháng 7 năm 2022: Ông thừa nhận hụi do vợ ông là bà Nguyễn Thị V trực tiếp tham gia với bà L, sau khi vợ mất, ông và bà L có gặp nhau để xác định số tiền hụi còn nợ là 24.000.000 đồng, ông có ký giấy nhận nợ cho bà L, nhưng đến nay chưa trả. Ông đồng ý trả nợ theo yêu cầu của bà L, không có ý kiến gì khác.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tinh

̉ Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Bà L khởi kiện yêu cầu ông C trả tiền nợ hụi, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng góp hụi.

Bà L, ông C có đơn đề nghị vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt là đúng theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: Giữa bà L với ông C đã tiến hành đối chiếu và xác nhận nợ với nhau bằng giấy tờ cụ thể vào ngày 08-02-2018, ông C thừa nhận số tiền nợ hụi đối với bà L là 24.000.000 đồng. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L buộc ông C có trách nhiệm trả cho bà L số tiền hụi 24.000.000 đồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 16, 17, 24 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; bà L không yêu cầu tính lãi nên ghi nhận.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương L đối với ông Nguyễn Văn C về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Buộc ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Phương L số tiền hụi còn nợ là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng; ghi nhận bà L không yêu cầu tính lãi.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn) đồng. Bà Trần Thị Phương L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà L 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012457 ngày 04-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.

Cỡ chữ