vanban.org

Bản án 81/2019/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 27/06/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/06/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Chí M phạm tội " Vận chuyển hàng cấm" năm 2019 - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n số: 81/2019/HS-PT
Ngày: 27-6-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Tr n H ng H i

Các thẩm phán:

Bà Tr n Thị Thu Hiền

Ông Bùi Đình Thông

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị H i Thu n – Thư T a n nh n d n t nh Hà T nh

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Ông Lê Quang Phiệt.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại Hội trường xét xử Toà n nh n d n t nh Hà T nh mở phiên t a công hai xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ l số 65/2019/HSPT ngày 20-5-2019,

Do c kh ng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh.

Đối với b n n HSST số 12/2019/HSST ngày 02-4-2019 của T a n nh n d n huyện H, t nh Hà T nh.

* Bị cáo:

Họ và tên: Đoàn Chí M; sinh ngày: 05/10/1972; tại phường T, thành phố H, t nh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: Số nhà 30, đường N, phường T, thành phố H, t nh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ văn h a: 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đoàn Văn T và bà Nguyễn Thị T; có vợ: Nguyễn Thị Thanh M và 04 đứa con (đứa đ u sinh năm 1997, đứa út sinh năm 2015); tiền án: Không, tiền sự: Không; bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 07/11/2018 tại Trại tạm giam Công an t nh Hà T nh cho đến nay, có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Quý T; Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH MTV Đ - Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Ngô Thị Ái L; sinh ngày: 19/10/1978; trú tại: Tổ 03, Hòa K, Thanh K, Đà Nẵng, vắng mặt.

- Anh Hoàng Đ; sinh ngày19/10/1971; trú tại: Tổ 27, phường H, C, Đà Nẵng, vắng mặt.

* Người chứng kiến: Anh Tr n Hậu L; sinh ngày: 22/8/1987; trú tại: Tổ dân phố 03, phường T, t nh Hà T nh, vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN

Theo B n n hình sự sơ thẩm, bị c o Đoàn Chí M bị T a n nhân dân huyện H, t nh Hà T nh xét xử về hành vi phạm tội như sau:

Ngày 29/10/2018, Đoàn Chí M điều khiển xe ô tô đ u kéo biển kiểm soát 43C – 166.90, kéo theo rơ - mooc biển kiểm soát 43R – 020.63 vận chuyển hàng hóa từ thành phố H, t nh Q sang thủ đô Viêng Chăn, nước Lào để tr cho khách. Ngày 05/11/2018, M gặp một người đàn ông Lào, đưa cho người này 2.000.000 Kíp Lào nhờ mua cho ít ph o để đưa về Việt Nam sử dụng. Kho ng 18 giờ cùng ngày, người này đến khu vực đỗ xe của M và đưa cho M 02 thùng các–tông, M mang cất giấu vào cabin xe ô tô đ u kéo. Đến kho ng 08 giờ ngày 07/11/2018, khi M điều khiển xe ô tô chở số pháo nói trên từ Lào về đến cửa khẩu C u Treo (thuộc địa phận xã S, huyện H, t nh Hà T nh) thì bị lực lượng chức năng iểm tra phương tiện, phát hiện bên trong ca–bin xe ô tô do M điều khiển có 02 thùng các-tông, mỗi thùng chứa 18 hộp hình khối có in chữ nước ngoài, ký hiệu A0398, bên trong mỗi khối hộp có chứa 36 vật hình trụ.

Tại thông báo kết qu gi m định số 106/GĐP-C09 ngày 09/11/2018 của phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Hà T nh ết luận: 36 khối hình hộp kích thước (14,5 x 14,5 x 12) cm, bên ngoài mỗi hộp có in chữ nước ngoài và ký hiệu “A0398”, “36 shots”, trong mỗi khối hộp có 36 vật hình trụ tr n được liên kết với nhau gửi đến gi m định là pháo, có chứa thuốc pháo; khi bị kích thích (hoặc đốt) có gây tiếng nổ, tạo hiệu ứng ánh sáng màu sắc, có khối lượng 44,7kg.

* Vật chứng thu giữ g m:

- 44,7 kg pháo các loại, sau khi lấy mẫu gi m định còn 44,53kg.

- 01 chiếc xe ô tô đ u kéo biển kiểm soát 43C–166.90, éo theo Sơmiromoc 43R – 020.63, xe đã qua sử dụng.

- Một cuốn hộ chiếu số C2475372 mang tên Đoàn Chí M, do Cục qu n lý xuất nhập c nh cấp ngày 25/11/2016.

- Một giấy phép liên vận số 2611 của xe ô tô 43C – 166.90.

- Một giấy phép liên vận số 2573 của sơmiromoc 43R – 020.63

Tại B n n hình sự sơ thẩm số 12/2019/HSST ngày 02/4/2019 của T a n nhân dân huyện H, t nh Hà T nh đã tuyên bố bị c o Đoàn Chí M phạm tội “Vận chuyển hàng cấm”.

Căn cứ điểm g, k kho n 2 Điều 191; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65, c c điểm a, c kho n 1 điều 47 BLHS 2015; điểm a kho n 2 Điều 106; kho n 2 Điều 136 BLTTHS năm 2015; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

- Về tội danh: Tuyên bố bị c o Đoàn Chí M phạm tội: “Vận chuyển hàng cấm”.

- Về hình phạt: Xử phạt Đoàn Chí M 24 th ng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 48 tháng tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Ngoài ra n c n tuyên về xử l vật chứng, n phí, quyền kh ng c o của bị c o.

Tại Quyết định h ng nghị phúc thẩm số 20/QĐ-VKS-P7 ngày 26-4-2019, Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh đề nghị hủy b n n sơ thẩm với c c lí do:

- Về tố tụng: B n n sơ thẩm tuyên tr tự do cho bị c o ngay tại phiên t a nhưng hông được Hội đ ng xét xử th o luận và biểu quyết thông qua hi Nghị án là vi phạm ho n 2 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mặc dù nội dung này hông được biểu quyết thông qua trong quá trình Hội đ ng xét xử Nghị n nhưng quyết định tr tự do cho bị c o lại căn cứ vào Biên b n nghị n là mâu thuẫn.

Ngoài ra, ph n quyết định của b n n sơ thẩm hông p dụng ho n 4 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng Hình sự tuyên tr tự do cho bị c o tại phiên t a là vi phạm quy định tại điểm g ho n 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

- Về xử lí vật chứng: B n n sơ thẩm p dụng quy định của ph p luật để tuyên tịch thu, tiêu hủy 01 cuốn Hộ chiếu C4118537 mang tên Đoàn Chí M do Cục Qu n l Xuất nhập c nh cấp ngày 25-11-2016 là hông đúng mà c n tr lại cho bị c o theo quy định tại điểm a ho n 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

- Về đường lối xét xử: Bị c o c hành vi vận chuyển 44,7 g ph o, bị truy tố và xét xử theo ho n 2 Điều 191 Bộ luật Hình sự với 02 tình tiết định hung tăng nặng quy định tại điểm g, là “Pháo nổ từ 40 ilôgam đến dưới 120 ilôgam” và “Vận chuyển qua biên giới”. Việc T a n cấp sơ thẩm xử phạt bị c o 24 th ng tù là nhẹ đ ng thời cho bị c o được hưởng n treo là không nghiêm minh, không có t c dụng gi o dục, răn đe và ph ng ngừa tội phạm.

Tại phiên t a phúc thẩm, đại diện Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh sau hi ph n tích, đ nh gi c c tình tiết của vụ n và Quyết định h ng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh đã đề nghị Hội đ ng xét xử p dụng điểm c ho n 1 Điều 355, điểm b ho n 2 Điều 358 của BLTTHS, chấp nhận nội dung kháng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh, hủy b n n sơ thẩm để xét xử lại.

Căn cứ vào c c chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên t a; căn cứ vào ết qu tranh luận tại phiên t a trên cơ sở xem xét đ y đủ, toàn diện chứng cứ, iến của Kiểm s t viên, bị c o và những người tham gia tố tụng h c,

NH N Đ NH CỦA T A ÁN

[1]. Qu trình điều tra cũng như tại phiên t a sơ thẩm, phiên t a phúc thẩm bị c o Đoàn Chí M hoàn toàn hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời nhận tội của bị c o phù hợp với c c tài liệu c trong h sơ vụ n, phù hợp với thời gian, địa điểm phạm tội cũng như hoàn toàn phù hợp với lời hai của nh n chứng. Sau khi xét xử sơ thẩm, b n n của T a n nhân dân huyện H không có kh ng c o, hông bị h ng nghị về tội danh. Điều đ kh ng định b n n sơ thẩm xét xử bị c o Đoàn Chí M về tội “Buôn bán hành cấm” là đúng người, đúng tội, không oan, sai.

[2]. Xét nội dung h ng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh:

[2.1] Về tố tụng: Bị c o Đoàn Chí M bị tạm giam từ ngày 07-11-2018 cho đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 02-4-2019, T a n sơ thẩm xử phạt bị c o 24 th ng tù cho hưởng n treo. Do đ , bị c o thuộc trường hợp được tr tự do ngay tại phiên t a theo quy định tại ho n 4 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Theo quy định tại ho n 2 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng Hình sự thì “trả tự do cho bị cáo phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và được lập thành văn bản”. Do đ , việc Biên b n nghị n hông thể hiện Hội đ ng xét xử sơ thẩm đã tiến hành biểu quyết để thông qua nội dung này là có vi phạm thủ tục tố tụng. Ngoài ra, ph n quyết định của b n n sơ thẩm hông p dụng ho n 4 Điều 328 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tr tự do cho bị c o tại phiên t a là vi phạm quy định tại điểm g ho n 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng Hình sự như nội dung h ng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh là c cơ sở.

Tuy nhiên, căn cứ Nghị quyết 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại mục 4.4 thì “ Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là trường hợp BLTTHS quy định bắt buộc phải tiến hành hoặc tiến hành theo thủ tục tố tụng đó nhưng cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng bỏ qua hoặc thực hiện không đúng xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi của bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc làm cho việc giải quyết vụ án thiếu khách quan toàn diện”.

Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP ngày 22-12-2017 thì được coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hi thuộc một trong c c trường hợp quy định từ điểm a đến điểm q ho n 1 Điều 6 Thông tư số 01. Ngoài ra tại điểm a ho n 2 Điều 6 Thông tư số 01 cũng nêu rõ: “Viện kiểm sát, Tòa án không trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, nhưng không xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng”.

Áp dụng c c quy định nêu trên thấy rằng, mặc dù T a n cấp sơ thẩm hông th o luận thông qua tại ph ng Nghị n nội dung “tr tự do cho bị c o tại phiên t a”, “ph n quyết định của b n n hông tuyên tr tự do cho bị c o tại phiên t a” là có vi phạm thủ tục tố tụng . Tuy nhiên, T a n cấp sơ thẩm đã ban hành Quyết định tr tự do cho bị c o ngay tại phiên t a và bị c o Đoàn Chí M đã được tr tự do ngay tại phiên t a sơ thẩm (ngày 02-4-2019) nên được coi là chưa x m phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp ph p của bị c o. Do đ , hông c n ph i hủy b n n sơ thẩm như quan điểm của VKSND t nh Hà T nh mà ph i kiểm điểm và yêu c u Hội đ ng xét xử sơ thẩm nghiêm hắc rút inh nghiệm.

[2.2] Về đường lối xét xử: Hành vi của bị c o Đoàn Chí M là vận chuyển 44,7 g ph o, bị truy tố và xét xử theo ho n 2 Điều 191 của Bộ luật Hình sự với tình tiết định hung tăng nặng quy định tại điểm g, “ph o nổ từ 40 ilôgam đến dưới 120 ilôgam”, “vận chuyển qua biên giới” c hung hình phạt từ 02 năm đến 05 năm tù. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền qu n lý của Nhà nước trong qu n lý, kinh doanh hàng cấm. Do đ , một mức án nghiêm khắc đối với bị cáo là c n thiết để nâng cao tính giáo dục, răn đe và ph ng ngừa chung. Qu trình lượng hình, Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 24 tháng tù là có ph n nhẹ. Vì vậy, c n tăng mức hình phạt, xử phạt bị c o 36 th ng tù như đề nghị của đại diện Viện kiểm s t là c căn cứ. Tuy nhiên, bị c o hông bị p dụng tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự; được p dụng nhiều tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự quy định tại điểm s ho n 1 và ho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự “thành hẩn hai b o” , bị cáo l n đ u phạm tội, c th i độ thành khẩn trong qu trình điều tra, truy tố, xét xử, b n thân bị cáo có nhiều đ ng g p tích cực trong phong trào b o vệ anh ninh, trật tự tại địa phương; bị cáo có hoàn c nh h hăn, ly th n vợ, là lao động chính trong gia đình; bố đẻ của bị c o được Ban trị sự thành hội phật giáo thành phố H Chí M tặng Bằng công đức. Mặt khác, bị c o Đoàn Chí M một mình nuôi 04 con nhỏ, đang tuổi học hành, c n sự chăm s c, dưỡng dục của bố mẹ, việc bắt bị cáo thi hành án tù giam sẽ nh hưởng không nhỏ đến sự phát triển toàn diện của các con. Đối chiếu với c c quy định tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP TANDTC ngày 15-5-2018 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì việc Tòa án cấp sơ thẩm cho bị c o Đoàn Chí M hưởng n treo là hông tr i quy định của pháp luật, đ ng thời thể hiện chính sách khoan h ng của pháp luật hình sự Việt Nam. Do đ , nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm cho bị c o hưởng án treo là không nghiêm minh, không có tác dụng giáo dục, răn đe và ph ng ngừa tội phạm là chưa phù hợp nên Hội đ ng xét xử không chấp nhận.

[2.3] Về xử l vật chứng: Bị c o Đoàn Chí M sử dụng cuốn hộ chiếu số C2475372 mang tên Đoàn Chí M, do Cục qu n lý xuất nhập c nh cấp ngày 25/11/2016 để làm thủ tục xuất, nhập c nh từ Việt Nam sang Lào và từ Lào về Việt Nam từ ngày 29-10-2018 đến ngày 07-11-2018. Theo quy định tại Điều 89 của Bộ luật Tố tụng Hình sự thì cuốn hộ chiếu cấp cho Đoàn Chí M không ph i là vật chứng của vụ n. Do đ , việc Tòa án cấp sơ thẩm p dung điểm a kho n 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự tuyên tịch thu, tiêu hủy cuốn hộ chiếu cấp cho Đoàn Chí M là hông đúng quy định của pháp luật. Do đ , Hội đ ng xét xử phúc thẩm cấp phúc thẩm thấy rằng c n sửa b n n sơ thẩm về ph n xử l vật chứng, tuyên tr lại cuốn hộ chiếu số C2475372 mang tên Đoàn Chí M, do Cục qu n lý xuất nhập c nh cấp ngày 25/11/2016 cho Đoàn Chí M như nội dung h ng nghị của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh là c căn cứ.

Từ các vấn đề trên, Hội đ ng xét xử thấy rằng c n chấp nhận một ph n nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh. Sửa b n án hình sự sơ thẩm về mức hình phạt và ph n xử lý vật chứng.

[6] Về n phí: Bị c o không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm. Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh h ng nghị hông ph i chịu n phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ điểm b ho n 1, ho n 2 Điều 355; điểm d ho n 1, điểm a ho n 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự:

1. Chấp nhận một ph n nội dung Quyết định kháng nghị số 20/QĐ-VKS-P7 ngày 26-4-2019 của Viện iểm s t nh n d n t nh Hà T nh. Sửa b n n sơ thẩm số 12/2019/HSST ngày 02-4-2019 của T a n nh n d n huyện H, t nh Hà T nh về mức hình phạt và xử l vật chứng vụ n,

2. Áp dụng điểm g, k kho n 2 Điều 191; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65; điểm c kho n 1 Điều 47 BLHS 2015; điểm a kho n 3 Điều 106; kho n 2 Điều 136; kho n 4 Điều 328 BLTTHS năm 2015; điểm d kho n 1 Điều 11; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

- Tuyên bố bị c o Đoàn Chí M phạm tội “Vận chuyển hàng cấm”.

- Xử phạt Đoàn Chí M - 36 (ba mươi s u) th ng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 5 năm tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Tr tự do cho bị cáo ngay tại phiên tòa sơ thẩm.

Giao bị c o Đoàn Chí M cho UBND phường T, thành phố H, t nh Thừa Thiên Huế giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.

Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục bị c o. Trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 luật Thi hành án hình sự.

Về hậu qu của việc vi phạm ngh a vụ trong thời gian thử th ch: Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo cố vi phạm ngh a vụ 02 l n trở lên thì T a n c thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.

3. Về vật chứng vụ án:

- Cơ quan Công an thu giữ 44,7 kg pháo các loại, sau khi lấy mẫu gi m định còn 44,53kg là vật cấm tàng trữ nên c n tịch thu tiêu hủy.

- Tr lại cho bị c o Đoàn Chí M 01 cuốn hộ chiếu số C2475372, mang tên Đoàn Chí M, do Cục qu n lý Xuất nhập c nh cấp ngày 25/11/2016

- Tr lại cho anh Hoàng Đ và chị Ngô Thị Ái L: 01 chiếc xe ô tô đ u kéo biển kiểm soát 43C – 166.90, éo theo Sơmiromoc 43R – 020.63, xe đã qua sử dụng; Một giấy phép liên vận số 2611 của xe ô tô 43C – 166.90; Một giấy phép liên vận số 2573 của sơmiromoc 43R – 020.63.

(Đặc điểm các vật chứng như biên b n giao nhận vật chứng ngày 29/01/2019).

4. Về án phí: Buộc bị c o Đoàn Chí M ph i nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm và không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà T nh hông ph i chịu án phí.

5. C c quyết định h c của b n n sơ thẩm hông c h ng c o, h ng nghị đã c hiệu lực ph p luật ể từ ngày hết thời hạn h ng c o, h ng nghị.

B n n phúc thẩm c hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ