- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 463; Điều 466; Khỏan 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2019/DS-ST Ngày: 20 /9/2019 V/v Tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Hoa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Bà Lê Mộng Thúy.
+ Bà Nguyễn Thị Ba.
Thư ký phiên tòa ông Phạm Nhật Minh– Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Ngọc- kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự đã thụ lý số: 236/2019/TLST-DS ngày 13/6/2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2019/QĐXX-ST ngày 12/8/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2019/QĐST-DS ngày 03/9/2019 giữa các đương sự:
1 / Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1973
Địa chỉ: Ấp T xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Thanh L là ông Nguyễn Văn D sinh năm: 1957 ( có mặt).
Địa chỉ: 125/3. tổ 8, khu phố 8, đường L, phường 5N thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
(Theo giấy ủy quyền số 5689 quyển số 01/2019TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02 tháng 4 năm 2019).
2/ Bị đơn: Đặng Hoàng V, sinh năm: 1971 ( vắng mặt).
Địa chỉ: 34/4. đường T, phường S, hành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung và trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn D đại diện cho ông Nguyễn Thanh L trình bày:
Vào ngày 15/10/2017 ông Đặng Hoàng V có mượn của ông Nguyễn Thanh L số tiền 270.000.000 đồng, ông V có làm biên nhận nợ cho ông L, trong biên nhận hai bên không thỏa thuận lãi suất, thời hạn 02 tháng, ông V trả lại cho ông L số tiền 270.000.000 đồng, nhưng đến hạn ông L nhiều nhắc nhở ông V trả tiền lại nhưng ông V không thực hiện kéo dài cho đến nay. Nay ông L yêu cầu Tòa án buộc ông Đặng Hoàng V trả cho ông L số tiền 270.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.
Ông Đặng Hoàng V được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng ông V không đến tham gia các phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán tuân thủ đúng quy định của pháp luật như tiến hành giám định, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đối chất, tống đạt các văn bản tố tụng đúng pháp luật. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tại phiên tòa tuân thủ đúng quy định pháp luật, các đương sự tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa tuân thủ đúng qui định pháp luật. Riêng bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tóm tắt và nhận định nội dung vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp giữa ông Nguyễn Thanh L và ông Đặng Hoàng V là tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản ” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Tại phiên tòa ông Nguyễn Văn D đại diện theo ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh L yêu cầu ông Đặng Hoàng V hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh L số tiền 270.000.000 đồng trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa ông Đặng Hoàng V được Tòa án triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, ông V không đến tham gia phiên tòa và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến để cho Hội đồng xét xử xem xét. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đặng Hoàng V.
Xét các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào giấy biên nhận nợ ngày 15/10/2017 ông Đặng Hoàng V có mượn của ông Nguyễn Thanh L số tiền 270.000.000 đồng, ông V có làm biên nhận nợ với ông L, hai bên không thỏa thuận lãi suất, thởi hạn 02 tháng ông V phải trả lại cho ông L số tiền 270.000.000 đồng, đến hạn ông L đã nhắc nhở ông V nhiều lần, ông V không trả kéo dài cho đến nay. Xét thấy ông V có mượn của ông L số tiền 270.000.000 đồng ông V có làm biên nhận nợ cho ông L, hai bên thỏa thuận ông V trả lại tiền 270.000.000 đồng cho ông L trong 02 tháng, đến hạn ông L nhắc nhở ông V nhiều lần ông V không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ông L đúng theo thỏa thuận, như vậy ông V đã vi phạm về thời gian và nghĩa vụ trả nợ cho ông L làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông L. Ông L yêu cầu ông V hoàn trả số tiền 270.000.000 đồng là có cơ sở phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.
Về lãi suất tại phiên tòa ông Nguyễn Thanh L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát không phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên không chấp nhận
Về án phí DSST: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm mà ông Đặng Hoàng V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 13.500.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a, khoản 1 Điều 39; Khoản 2 Điều 227; Khoàn 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng vào các Điều 463; Điều 466; Khỏan 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh L.
Buộc ông Đặng Hoàng V có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh L số tiền 270.000.0000đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn thi hành án chậm thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2/ Về án phí DSST: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Ông Đặng Hoàng V phải chịu 13.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh L số tiền 6.750.000 đồng, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 6.750.000 đồng, theo biên lai số 0014375 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3/ Ông Nguyễn Thanh L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Đặng Hoàng V có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục THA dân sự TP M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Thị Ngọc Hoa |