vanban.org

Bản án 81/2018/HSST — Hình sự

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/10/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Nhan Lự c V phạm tội “Trộ m cắ p tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điề u 38 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Nhan Lự c V - 09 (chín) tháng tù. Thờ i hạn chấ p hà nh hì nh phạ t tù của bị cáo được tính từ ngày bắ t bị cá o thi hà nh á n. Không áp dụng hình phạt bổ su… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Nhan Lực V - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nhan Lự c V phạm tội “Trộ m cắ p tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2018/HS-ST.
Ngày: 29-10-2018.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Dương Thị Phụ ng.

Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoài Bảo - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân thành phố V đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2018/TLST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩ m số: 83/2018/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 10 năm 2018 đối với bị cáo:

Nhan Lự c V, sinh năm 1999 tại Hậ u Giang.

Nơi cư trú: Số nhà 93B/7, ấp P, xã H, huyệ n L, tỉnh Vĩnh Long; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hoá (học vấn): 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Nhan Đ và bà Huỳnh L; bị cáo chưa có vợ , con; tiền sự: Không có ; nhân thân: Tố t; bị cáo bị áp dụng biệ n phá p cấ m đi khỏ i nơi cư trú từ ngà y 18/7/2018 đến nay, bị cáo có mặ t.

- Bị hại: Chị Nguyễn Thị T L, sinh năm 1996, nơi cư trú : Số nhà 93A, đườ ng 2/9, Phườ ng 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trưa ngà y 27/5/2018, tại Phòng trọ số P 002 của nhà trọ KL , đị a chỉ số 35, Phườ ng B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do Nhan Lự c V thuê ở trọ bị hư má y quạ t trầ n, nên V trè o lên trầ n để sử a quạ t , trong lú c sử a quạ t thì V phá t hiệ n la phong trầ n nhà có thể thá o gỡ ra đượ c để leo qua phò ng P 001, vì vậy V nảy sinh ý định đột nhậ p phò ng P 001 lấ y trộ m tà i sả n bá n lấ y tiề n tiêu xà i . Sau đó , V liề n thá o la phong trầ n nhà P 002 ra và trè o qua phò ng P 001, khi qua phò ng P 001 V phá t hiệ n phòng không có người trông coi , trên nệ m giườ ng ngủ có mộ t má y Laptop hiệ u HP15bs571TU i3, vỏ màu đen có gắn chuột máy tính không dây hiệu Genius , V liề n lấ y trộ m rồ i nhanh chố ng trè o qua phò ng P 002 theo đườ ng cũ , về phò ng V tháo bỏ đầu kết nối chuột không dây ra để trên nệ m giườ ng ngủ củ a V và đem má y Laptop vừ a lấ y trộ m đượ c gặ p mộ t ngườ i tên T (không rõ họ, tên, đị a chỉ ) nhờ T bán được 2.500.000 đồ ng, khi phá t hiệ n bị mấ t tà i sả n chị Nguyễ n Thị TL đế n trì nh báo Công an Phư ờng B, thành phố V , tiế p nhậ n đượ c tin bá o Công an Phườ ng B kế t hợ p vớ i Cơ quan Cả nh sá t điề u tra Công an thà nh phố V tiế n hà nh khá m nghiệ m hiệ n trườ ng và xá c minh đố i tượ ng , qua khá m nghiệ m đã thu đượ c đầ u kế t nố i chuộ t m áy tính không dây hiệu Genius mà V bỏ lại trên nệm giường ngủ tại phòng P002, lự c lượ ng Công an đã tiế n hà nh mờ i V về Cơ quan điề u tra để là m việ c, qua lấ y lờ i khai và suố t quá trì nh điề u tra V đã thừ a nhậ n toà n bộ hà nh v

i phạm tội trộm cắp tài sản

Theo kế t luậ n định giá tài sản số : 83/HĐĐG&TTHS, ngày 08/6/2018 của Hội đồ ng đị nh giá trong tố tụ ng hì nh sự kế t luậ n: Máy Laptop hiệ u HP15bs571TU i3 có giá trị là 9.171.000 đồ ng, tài sản không thu hồ i đượ c do không biế t đượ c ngườ i mua. Chị TL đồ ng ý vớ i kế t quả đị nh giá , nhưng bị cá o chỉ mớ i bồ i thườ ng số tiề n 3.000.000 đồ ng, còn lại 6.171.000 đồ ng chị TL yêu cầ u bị cá o tiế p tụ c bồ i thườ ng.

Tại bản cáo trạng số: 79/CT-VKSND-TPV, ngày 28/9/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, đã truy tố bị cáo Nhan Lự c V về tội “Trộ m cắ p tài sản'' theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Sau khi bị cá o nghe Kiể m sá t viên đọ c xong Cá o trạ ng bị cá o không có ý

kiến gì và đồng ý với nội dung Cá o trạ ng mà Việ n kiể m sá t nhân dân thành phố V đã truy tố đố i vớ i bị cá o về tội “Trộ m cắ p tài sản”.

Bị hại là chị Nguyễn Thị TL có đơn xin vắng mặt và có ý kiến yêu cầu bị cáo tiế p tụ c bồi thườ ng số tiền 6.167.000 đồng.

Sau khi nghe lờ i trì nh bà y củ a bị cá o tạ i phiên tò a . Quan điể m củ a Kiể m sá t viên tạ i phiên tò a là giữ nguyên quan điể m truy tố bị cá o theo Cá o trạ ng số : 79/CT-VKSND-TPV, ngày 28/9/2018 mà Viện kiểm sát nhân dân thành phố V truy tố bị cáo Nhan Lự c V về tội “Trộ m cắ p tài sản'' theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Khi luận tội xong , Kiể m sá t viên đề nghị phạt bị cáo từ 06 tháng đến 09 tháng tù theo tộ i danh, điề u luậ t mà Cá o trạ ng đã truy tố đối với bị cáo, về phầ n dân sự Kiể m sá t viên đề nghị chấ p nhận yêu cầ u củ a bị hạ i.

Bị cáo không có ý kiến tham gia tranh luận.

Kế t thú c phầ n tranh luậ n , bị cáo nói lời sau cùng : “Bị cáo không có nó i lờ i nói sau cùng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi tố tụng: Tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự có quy định : “Ngườ i nà o trộ m cắ p tà i sả n củ a ngườ i khá c có giá trị từ 2.000.000 đồ ng đế n dướ i 50.000.000 đồ ng hoặ c dướ i 2.000.000 đồ ng nhưng thuộ c mộ t trong cá c trườ ng hợ p sau đây thì bị phạ t cả i tạ o không giam giữ đế n 03 năm hoặ c bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”. Bị cáo V có hành vi lấ y trộ m tà i sả n củ a chị TL (máy Laptop) có giá trị được xác định là 9.171.000 đồ ng, nên hà nh vi củ a bị cá o đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộ m cắ p tài sản”.

Tại phiên tòa, bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội của bị cáo , lời nhận tội của bị cáo đã phù hợp với các chứ ng cứ thu thậ p đượ c trong quá trì nh điề u tra , phù hợp với lời khai của người bị hại. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân thành phố V truy tố bị cáo Nhan Lự c V về tội “Trộ m cắ p tài sản'' theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị cáo cố ý xâm phạm đế n tà i sả n củ a ngườ i khá c đượ c phá p luậ t bả o vệ , bị cáo lén lút lấy tài sản của người khác , tài sản mà bị cáo xâm hại có giá trị đượ c xá c đị nh là

9.171.000 đồ ng. Ý thức của bị cáo biết rõ hành vi nêu trên là vi phạm pháp luật, nhưng bị cáo cố tình thực hiện làm cho hậu quả xãy ra, bị cáo có đủ năng lực về nhận thức cũng như điều khiển hành vi của bị cáo, nên bị cáo phải chịu hình phạt do hành vi của bị cáo đã gây ra. Do vậ y, hành vi của bị cáo cần phải xử phạt nghiêm, nhằm để răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung cho xã hội và góp phần ổn định tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương, cầ n phả i á p dụ ng hì nh phạ t tù cá ch ly bị cá o ra khỏi xã hội một thời gian nhất định theo quy định tại Điều 38 của Bộ luậ t Hì nh sự , để cho bị cáo có thời gian học tập , cải tạo và trở thành người công dân có ích cho xã hội sau này.

Xét về nhân thân của bị cáo , bị cáo không có tiền án, không có tiền sự, khi phạ m tộ i trong quá trình điều tra cũ ng như tạ i phiên tòa bị cá o đã thậ t thà khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyệ n khắ c phụ c mộ t phầ n hậ u quả cho bị hạ i và đồ ng ý bồ i hoà n thiệ t hạ i theo yêu cầ u củ a bị hạ i , phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọ ng, nên có căn cứ cho bị cá o hưở ng các tì nh tiế t giả m nhẹ trá ch nhiệ m hình sự quy định tại điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Từ nhữ ng căn cứ nêu trên , xét thấy Kiể m sá t viên đề nghị áp dụng hình phạt cho bị cá o từ 06 tháng đến 09 tháng tù theo tộ i danh , điề u luậ t mà Cá o trạ ng đã truy tố đối với bị cáo là có cơ sở , nên Hội đồng xét xử chấ p nhậ n và sẽ xem xét , quyế t đị nh á p dụ ng hì nh phạ t cụ thể cho bị cá o trong phầ n hì nh phạ t

. Đồng thời việ c đề nghị củ a Kiể m sá t viên về phầ n dân sự là phù hợ p , nên Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n.

Về hì nh phạ t bổ sung , theo quy định tạ i khoả n 5 Điề u 173 của Bộ luật Hình sự quy định “Ngườ i phạ m tộ i cò n có thể bị phạ t tiề n từ 5.000.000 đồ ng đế n 50.000.000 đồng”, do đó , bị cáo có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền . Tuy nhiên, theo cá c tà i liệ u, chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n đượ c kiể m tra tạ i phiên tò a cho thấ y bị cá o không có nghề nghiệ p , không có thu nhậ p , không có tài sản nào khác, nên Hộ i đồ ng xé t xử không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung là phạ t tiề n đố i vớ i bị cáo là có căn cứ.

Về trá ch nhiệ m dân sự , theo đị nh giá tà i sả n là 9.171.000 đồ ng, bị cáo đã bồ i thườ ng 3.000.000 đồ ng, còn lạ i 6.171.000 đồ ng lẻ ra bị cá o phả i tiế p tụ c bồ i thườ ng số tiề n nêu trên , nhưng trong đơn xin vắ ng mặ t , bị hại chỉ yêu cầu bồi thườ ng số tiề n 6.167.000 đồ ng và bị cá o cũ ng đồ ng ý theo yêu cầ u củ a bị hạ i , nên buộ c bị cáo tiếp tục bồi thường cho bị hại số tiền 6.167.000 đồ ng là đúng quy định tại các Điều 584, 585, 586, 591 và khoản 1 Điề u 589 của Bộ luậ t Dân sự .

Bị cáo còn phải nộp án phí hình sự sơ thẩm số tiề n phải nộp 200.000 đồ ng tiề n á n phí hì nh sự sơ thẩ m và 308.300 đồ ng tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m , theo quy định tại điể m a, c khoả n 1 Điề u 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ; khoản 2 Điề u 135 và khoản 2 Điều 136 của Bộ luậ t Tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố: Bị cáo Nhan Lự c V phạm tội “Trộ m cắ p tài sản”.

- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điề u 38 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Nhan Lự c V - 09 (chín) tháng tù. Thờ i hạn chấ p hà nh hì nh phạ t tù của bị cáo được tính từ ngày bắ t bị cá o thi hà nh á n.

- Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

2. Trách nhiệm dân sự:

Áp dụng các Điề u 584, 585, 586, 591 và khoản 1 Điề u 589 của Bộ luậ t Dân sự . Buộ c bị cáo có trách nhiệm tiế p tụ c bồi thường thiệt hại cho chị Nguyễn Thị TL (bị hại) số tiền 6.167.000 đồng (Sáu triệu một trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).

3. Về trách nhiệm nộp á n phí:

Áp dụng khoản 2 Điề u 135; khoản 2 Điều 136 của Bộ luậ t Tố tụng hình sự và điể m a , điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội . Buộ c bị cá o Nhan Lự c V phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm ngà n đồ ng ) tiề n á n phí hì nh sự sơ thẩ m và 308.300đ (Ba trăm lẻ tám ngàn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyề n khá ng cá o:

Bị cáo có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bị hại vắ ng mặ t có quyề n là m đơn kháng cáo trong thờ i hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ