vanban.org

Bản án 81/2018/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 21/06/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/06/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận ột phần y u cầu háng cáo của bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP. Không chấp nhận y u cầu háng cáo của nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ.

Chấp nhận ột phần y u cầu hởi iện của Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ về việc iện tranh chấp quyền sử dụng đất và b i thường thiệt hại về tài sản. Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn TP có nghĩa vụ trả lại cho Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ diện tích 3.284,7 2 thuộc 1 phần thửa đất 40, tờ bản đ 67 Thị trấn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Cty Quang Đạt - công ty Trần Phát"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận ột phần y u cầu háng cáo của bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP. Không chấp nhận y u cầu háng cáo của nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự nă
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 81/2018/DS-PT.
Ngày: 21/6/2018.
V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng
đất và bồi thường thiệt hại về tài
sản ”.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Châu Thạch

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị i n – Thư T a án nhân dân t nh â Đ ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Trọng - Kiể sát vi n.

Ngày 21 tháng 6 nă 2018, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh â Đ ng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 14/2018/TLDS-PT ngày 01 tháng 02 nă 2018 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại về tài sản ”.

Do Bản án Dân sự sơ thẩ số: 65/2017/DS-ST ngày 26/12/2017 của T a án nhân dân huyện Đbị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 135/2018/QĐ-PT ngày 08/6/2018 của T a án nhân dân t nh â Đ ng giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ.

Địa ch : Số 56B KĐ, phường 6, Thành phố Đ , t nh â Đ ng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông MĐ – Chức vụ: Giá đốc.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguy n đơn: Bà NTV, sinh nă : 1956;

Địa ch : Số 11 NT, phường 10, Thành phố Đ , t nh â Đ ng.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệ hữu hạn TP.

Địa ch : Tổ 62, thị trấn N, huyện ĐT, t nh â Đ ng.

Người đại diện theo pháp luật: Bà VTH – Chức vụ: Giá đốc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông LXT là uật sư của

Văn ph ng luật sư N T thuộc Đoàn uật sư t nh â Đ ng – Địa ch : Số 37,

tổ 9, P N, xã HT, huyện ĐT , t nh â Đ ng. Do có háng cáo của nguy n đơn và bị đơn. (Bà V, bà H, luật sư Tcó ặt tại phi n t a, các đương sự hác vắng ặt tại phi n tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/4/2015 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:

Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ (gọi tắt là Công ty QĐ) có thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ tài sản, dự án và quyền thu đất vào ngày 07/10/2009 với Công ty trách nhiệ hữu hạn NS(gọi tắt là Công ty NS) và được Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng đ ng chủ trương cho Công ty NS chuyển nhượng toàn bộ dự án đang thực hiện tại thôn NL, xã LH, huyện Đ cho Công ty QĐ theo văn bản số 8006/UBND-NV ngày 27/10/2009.

Theo Quyết định số: 2119/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng về việc thu h i Giấy chứng nhận đầu tư số 421043000291 của Công ty NS. Trên cơ sở đó Công ty QĐ hợp đ ng thu đất số 204/HĐ-TĐ ngày 27/12/2010 diện tích 49.369 2 đất thuộc các thửa 32, 40; tờ bản đ số 67 Thị trấn N, huyện ĐT T , vị trí ranh giới hu đất được xác định theo họa đ lô đất đính è theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của UBND t nh â Đ ng, thời hạn thu đất 50 nă ể từ ngày 19/10/2010 và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BB742935 ngày 07/01/2011.

Sau hi được Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng đ ng cho chuyển nhượng dự án, Công ty NS có thông báo số 55/TBNS ngày 20/9/2010 y u cầu ông CHL và ông CCC ngừng việc sản xuất và trả lại toàn bộ diện tích đất cho ượn vào nă 2007 để sản xuất nấ và thử nghiệ tr ng các loại rau nhưng hông có hiệu quả để bàn giao đất cho Công ty QĐ. Ông CCC đã bàn giao đất cho Công ty QĐ, riêng ông CHL hông trả và giao diện tích đất cho Công ty trách nhiệ hữu hạn TP (gọi tắt là Công ty TP) xây dựng th nhà xưởng và các nhà tr ng nấ hoạt động từ nă 2010 cho đến nay.

Nay nguy n đơn hởi iện y u cầu Công ty TP có nghĩa vụ trả lại diện tích 3.284,7m2 thuộc thửa 40, tờ bản đ 67 Thị trấn N, huyện ĐT T đang sử dụng và y u cầu b i thường thiệt hại do Công ty QĐ hông sử dụng được diện tích đất tr n trong 7 nă từ 2010 đến 2017 ỗi nă 200.000.000đ ng/nă = 1.400.000.000đ ng, trả tiền thu đất tr ng cây hàng nă theo Hợp đ ng thu đất tr n phần diện tích lấn chiế 3.284,7 2, ỗi nă : 810đ ng/ 2/nă x 3.284,7 2 x 1nă = 2.660.607đ ng x 7 nă = 18.624.000đ ng, tổng cộng 1.418.624.000đ ng.

Đối với y u cầu phản tố của Công ty TP đề nghị tiếp tục thực hiện 02 hợp đ ng li n ết ngày 15/8/2009, ngày 18/8/2009 được

ết giữa Công ty TP và ông CHL thì Công ty QĐ hông đ ng vì trong quá trình bàn giao tài sản giữa Công ty NS và Công ty QĐ có 35 loại tài sản trong đó hông có tài sản của Công ty TP, khu nhà văn ph ng và xưởng tr ng nấ do Công ty TP là phát sinh với ông CHL hông có giấy phép xây dựng, việc xây dựng công trình này phục vụ cho việc sản xuất tr ng nấ của Công ty TP và ông CHL, hi chuyển nhượng dự án không có các hợp đ ng này.

Tr n thực tế Công ty QĐ hông được biết và thỏa thuận việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các hợp đ ng do Công ty TP xuất trình do đó đề nghị Công ty TP tự tháo dỡ các tài sản có tr n diện tích đất nói tr n để trả ặt bằng cho Công ty QĐ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, đơn yêu cầu phản tố ngày 21/6/2016, lời khai của bà VTH -đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn TP trình bày:

Diện tích đất nguy n đơn y u cầu Công ty TP trả lại 3.284,7 2 thuộc ột phần thửa đất số 40, tờ bản đ số 67 Thị trấn N, huyện ĐT có ngu n gốc giữa Công ty NS và Công ty TP có hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009. Nội dung thỏa thuận trong hợp đ ng Công ty NS li n ết đất sản xuất diện tích 10.000 2 với Công ty TP để tr ng nấ , rau sạch, thời hạn li n ết giữa 02 công ty thỏa thuận ngoài hông ghi trong hợp đ ng đến nă 2028 (thời gian chấm dứt hợp đồng thuê đất giữa Công ty NS với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng) và hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh ngày 18/8/2009 thỏa thuận Công ty TP chịu trách nhiệ về quản l nhân sự, hoạt động sản xuất, ti u thụ hàng hóa và Công ty NS chịu trách nhiệ về ỹ thuật tr ng nấ để sản xuất kinh doanh nên Công ty TP đã tiến hành là nhà xưởng, sản xuất tr ng nấ tr n diện tích đất 3.284,7 2 thuộc thửa đất 40, tờ bản đ 67 thị trấn N có giá trị đầu tư 3.000.000.000đ ng.

Nay theo y u cầu hởi iện của nguy n đơn trả lại diện tích đất đất 3.284,7m2 thuộc thửa đất 40, tờ bản đ 67 thị trấn N và y u cầu b i thường thiệt hại, Công ty TP hông đ ng và có y u cầu phản tố y u cầu Công ty QĐ do nhận chuyển nhượng dự án từ Công ty NS phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty NS đã

ết với Công ty TP đến nă 2028 hi chấ dứt thời hạn li n ết của 02 hợp đ ng tr n Công ty TP trả lại diện tích đất 3.284,7 2 cho Công ty QĐ và tự tháo dỡ nhà xưởng.

Trong trường hợp Công ty TP tự dọn các công trình có tr n diện tích đất nói trên thì Công ty QĐ có trách nhiệ b i thường số tiền 1.500.000.000đ ng ( ột t nă tră triệu đ ng).

T a án tiến hành phi n họp iể tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng hông thành.

Tại Bản án Dân sự sơ thẩ số 65/2017/DS-ST ngày 26/12/2017 của T a án nhân dân huyện Đđã xử:

1. Chấp nhận ột phần y u cầu hởi iện của Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ về iện tranh chấp quyền sử dụng đất và b i thường thiệt hại.

Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn TP có nghĩa vụ trả lại cho Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ diện tích 3.284,7 2 thuộc 1 phần thửa đất 40, tờ bản đ 67 Thị trấn N, huyện ĐT T , t nh â Đ ng (đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB742935 ngày 07/01/2011 cho Công ty TNHH QĐ) và thanh toán số tiền 24.544.000đ ng (trong đó tiền thuế đất 18.624.000đồng và 5.920.000đồng chi phí tố tụng) cho Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ và có trách nhiệ tự tháo dỡ trại tr ng nấ diện tích 1.640 2 ết cấu nền đất, vách tôn bao phía trước, b n hông và phía sau bao che tấ bạc, hung sắt, hệ đà sắt, ái lợp tôn; 01 ho lạnh chất liệu vỏ Panel cách nhiệt, cụ áy là lạnh và hệ thống tủ điện điều hiển; b n inox hiệu Hwata.

Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty trách nhiệ hữu hạn TP số tiền 409.742.500đ ng (trong đó nhà xưởng sản xuất trị giá 60.705.000đồng, nhà cấy meo trị giá 23.296.875đồng, nhà kho (có phòng vệ sinh) trị giá 22.538.250đồng, nhà xưởng sơ chế trị giá 39.298.500đồng, khu văn phòng, nhà nghỉ công nhân trị giá 180.744.000đồng, nhà bảo dưỡng sản phẩm trị giá 27.769.875đồng, sân bê tông trị giá 23.125.000đồng, trụ điện trị giá 2.025.000đồng; 1 giếng khoan trị giá 30.240.000đồng) và được quyền sở hữu sử dụng các tài sản này.

2. Không chấp nhận y u cầu phản tố của Công ty trách nhiệ hữu hạn TP về việc y u cầu Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 và Hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh số 01/HĐKT ngày 18/8/2009 được

ết giữa Công ty TNHH TPvà CHL.

3. Về án phí: Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ phải chịu 66.292.000đ ng án phí dân sự sơ thẩ được hấu trừ vào số tiền đã tạ nộp 23.000.000đ ng theo bi n lai thu số: AA/2013/0002911 ngày 16/6/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐT n n c n phải nộp số tiền 43.292.000đ ng án phí dân sự c n thiếu.

Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn TP phải chịu 1.331.200đ ng án phí dân sự sơ thẩ được hấu trừ vào số tiền 200.000đ ng đã tạ nộp theo bi n lai thu số: AA/2013/0006195 ngày 29/6/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ n n c n phải nộp 1.131.200đ ng án phí dân sự c n thiếu.

Ngoài ra, bản án c n tuy n thời hạn háng cáo cho các đương sự và quyền y u cầu thi hành án cho các đương sự.

Ngày 08/01/2018, nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ (Người đại diện theo pháp luật ông MĐ, chức vụ: Giá đốc) háng cáo bản án sơ thẩ : Không đ ng b i thường giá trị tài sản cho bị đơn vì l do các tài sản à bị đơn xây dựng trái phép tr n đất của nguy n đơn. Việc xây dựng trái phép đều phải bị tháo dỡ n n nguy n đơn hông có trách nhiệ b i thường.

Bị đơn chiế dụng đất của nguy n đơn sử dụng trong v ng 07 nă à hông b i thường tiền thu nhập hoa lợi cho nguy n đơn. Hàng nă bị đơn vẫn có doanh số thông qua bi n bản iể tra định ỳ của Cơ quan Thuế t nh â Đ ng. Do đó, y u cầu bị đơn phải b i thường thiệt hại cho nguy n đơn.

Ngày 08/01/2018, bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP (Người đại diện theo pháp luật bà V T H, chức vụ: Giá đốc) háng cáo bản án sơ thẩ : Việc T a án nhân dân huyện Đ xử buộc bị đơn phải trả cho nguy n đơn diện tích 3.284,7 2 đất và thanh toán cho nguy n đơn số tiền 24.544.000 đ ng là chưa thỏa đáng, chưa đáp ứng được quyền lợi của bị đơn n n bị đơn háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩ .

Tại phi n t a hô nay, đại diện theo ủy quyền cho nguy n đơn giữ nguy n y u cầu háng cáo của ình.

Bị đơn và uật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn vẫn giữ nguy n y u cầu háng cáo, đề nghị Hội đ ng xét xử sửa án sơ thẩ buộc nguy n đơn phải b i thường cho bị đơn số tiền 928.859.000 đ ng.

Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh â Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩ phán trong quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật. Đề nghị căn cứ Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015, bác toàn bộ y u cầu háng cáo của nguy n đơn và của bị đơn, giữ nguy n bản án sơ thẩ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩ tra tại phi n t a, đ ng thời căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n t a và iến của đại diện Viện iể sát. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩ quyền giải quyết vụ án:

Xuất phát từ việc nguy n đơn cho rằng bị đơn đang sử dụng diện tích đất 3.284,7m2 thuộc ột phần thửa 40, tờ bản đ 67 tại Thị trấn N, huyện ĐT n n y u cầu bị đơn trả lại, đ i b i thường thiệt hại do hông được sử dụng đất này trong thời hạn 07 nă và trả tiền thu đất hàng nă . C n bị đơn cho rằng diện tích đất 3.284,7 2 thuộc ột phần thửa đất số 40, tờ bản đ số 67 Thị trấn N, huyện ĐT đang sử dụng tr n cơ sở

ết hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 và hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh ngày 18/8/2009 giữa Công ty NS và Công ty TP nên hông đ ng trả lại và y u cầu phản tố đối với nguy n đơn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của 02 hợp đ ng li n ết tr n n n xảy ra tranh chấp.

Do đó, cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi bồi thường thiệt hại về tài sản” theo quy định tại Khoản 6, 9 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện ĐT, t nh â Đ ng là có căn cứ và đúng quy định pháp luật.

Xét háng cáo của nguy n đơn thì thấy rằng:

Nguy n đơn hông đ ng b i thường cho bị đơn tài sản xây dựng tr n đất do trong quá trình bàn giao tài sản giữa Công ty NS và Công ty QĐ không có tài sản của bị đơn và các công trình xây dựng, xưởng tr ng nấ do bị đơn xây dựng hông có giấy phép, nhằ phục vụ cho việc sản xuất tr ng nấ của bị đơn.

Xét thấy, theo Báo cáo số 110/BC-KHĐT ngày 13/10/2011 của Sở ế hoạch đầu tư t nh â Đ ng (bút lục số 01-04); Bi n bản cuộc họp ngày 05/10/2011 tại Sở ế hoạch đầu tư t nh â Đ ng (bút lục số 05-06); Công văn số 1844/UBND ngày 20/7/2011 của UBND huyện Đvề việc trả lời iến nghị đề nghị hỗ trợ giải phóng ặt bằng của Công ty QĐ (bút lục số 08)…cũng thể hiện có các công trình xây dựng và trại nấ của Công ty bị đơn đã đầu tư tr n đất sau hi Công ty NS chuyển nhượng dự án cho nguy n đơn và việc bàn giao đất của Sở Tài Nguy n và Môi trường t nh â Đ ng và Công ty QĐ.

Theo Bi n bản xe xét, thẩ định tại chỗ ngày 18/11/2015 (bút lục số 70) và Chứng thư thẩ định giá ngày 18/11/2016 (bút lục số 107-115) và Chứng thư thẩ định giá ngày 22/11/2017 (bút lục số 131-134) của Công ty TNHH giá định và thẩ định giá TT thể hiện trên diện tích đất đang tranh chấp có các tài sản bao g : nhà xưởng sản xuất, nhà cấy eo, nhà ho trị giá (có ph ng vệ sinh), nhà xưởng sơ chế, trại tr ng nấ , hu văn ph ng, nhà ngh công nhân, nhà bảo dưỡng sản phẩ , sân b tông, trụ điện, ho lạnh, giếng hoan, b n inox. Tuy nhiên, có ột số công trình, nhà xưởng nếu buộc phía bị đơn tháo dỡ thì sẽ ất đi công dụng, chức năng sử dụng của các công trình, nhà xưởng này.

Do đó, cấp sơ thẩ buộc nguy n đơn phải thanh toán cho bị đơn giá trị công trình xây dựng hông tháo dỡ được g nhà xưởng sản xuất trị giá 60.705.000đ ng, nhà cấy eo trị giá 23.296.875đ ng, nhà ho (có ph ng vệ sinh) trị giá 22.538.250đ ng, nhà xưởng sơ chế trị giá 39.298.500đ ng, hu văn ph ng, nhà ngh công nhân trị giá 180.744.000đ ng, nhà bảo dưỡng sản phẩ trị giá 27.769.875đ ng, sân b tông trị giá 23.125.000đ ng, trụ điện trị giá 2.025.000đ ng, giếng hoan trị giá 30.240.000đ ng; tổng cộng là 409.742.500đ ng theo Chứng thư thẩ định giá ngày 18/11/2016 (bút lục số 107-115) và Chứng thư thẩ định giá ngày 22/11/2017 (bút lục số 131-134) của Công ty TNHH giá định và thẩ định giá TT là c n thiếu sót.

Vì trong quá trình giải quyết vụ án, tại Tòa án cấp sơ thẩ theo bị đơn thì Hội đ ng thẩ định giá chưa được thẩ định giá 02 lò hấp nấ , óng cột b tông, hàng rào B40, ột số cây tr ng tr n đất như cây mít, cây xoài, cây cau, cây hoa gạo, cây đu đủ, cây ổi. Tòa án cấp sơ thẩ chưa thẩ định giá n n tại T a án cấp phúc thẩ thì phía bị đơn y u cầu thẩ định giá bổ sung 02 l hấp nấ , óng cột b tông, hàng rào B40, ột số cây tr ng tr n đất như cây ít, cây xoài, cây cau, cây hoa gạo, cây đu đủ, cây ổi là có cơ sở chấp nhận.

Theo Chứng thư thẩ định giá ngày 16/5/2018 của Công ty cổ phần đầu tư và thẩ định giá TP thì giá trị l hấp nấ xây dựng nă 2009 là 18.000.000đ ng; l hấp nấ 02 hông rõ nă xây dựng trị giá 18.500.000 đ ng; dây điện Thibidi 460 trị giá 4.968.000 đ ng; móng cột b tông đúc sẵn, lưới B40 trị giá 14.400.000 đ ng; cây tr ng tr n đất nă 2008 g : 03 cây ít trị giá 1.350.000 đ ng; 02 cây xoài trị giá 990.000 đ ng; 01 cây ổi hông hạt trị giá 140.000 đ ng; 01 cây hoa gạo trị giá 198.000 đ ng; 02 cây đu đủ trị giá 140.000 đ ng; 02 cây cau trị giá 170.000 đ ng. Tổng cộng là 58.856.000 đ ng.

Do vậy, cần buộc nguy n đơn phải thanh toán cho bị đơn giá trị công trình xây dựng hông tháo dỡ được g nhà xưởng sản xuất, nhà cấy eo, nhà ho (có ph ng vệ sinh), nhà xưởng sơ chế, hu văn ph ng, nhà ngh công nhân, nhà bảo dưỡng sản phẩ , sân b tông, trụ điện, giếng hoan, l hấp nấ , hệ thống điện 03 pha, hàng rào lưới B40, cây tr ng tr n đất tổng cộng là 468.598.500 đ ng có căn cứ và phù hợp.

Riêng trại tr ng nấ ết cấu nền đất, vách tôn bao phía trước, b n hông và phía sau bao che tấ bạc, hung sắt, hệ đà sắt, ái lợp tôn và ho lạnh, b n inox tháo dỡ được cần buộc bị đơn tháo dỡ trả lại hiện trạng sử dụng đất cho nguy n đơn là có căn cứ.

Đối với y u cầu bị đơn về b i thường thiệt hại tr n diện tích đất 3.284,7 2 do bị đơn chiế dụng đất trong 07 nă 1.400.000.000 đ ng thấy rằng:

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phi n t a hô nay, nguyên đơn hông xuất trình được chứng cứ, tài liệu chứng inh thiệt hại về việc sử dụng đất do bị chiế dụng đất tr n thực tế. Do đó, nguy n đơn y u cầu bị đơn phải b i thường thiệt hại số tiền 1.400.000.000đ ng là hông có cơ sở chấp nhận.

Xét háng cáo của bị đơn về việc hông đ ng trả đất và hông đ ng việc thanh toán tiền thu đất cho nguy n đơn thì thấy rằng:

Xét về ngu n gốc diện tích đất tranh chấp: Cả nguy n đơn và bị đơn đều thừa nhận diện tích đất 3.284,7 2 thuộc ột phần thửa 40, tờ bản đ 67 tại Thị trấn N, huyện ĐT có ngu n gốc của Công ty NS (bút lục số 226-227). Theo Văn bản số 8006/UBND-NV V/v chuyển nhượng dự án đầu tư của Công ty TNHH Nă Sao ngày 27/10/2018 của Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng (bút lục số 12) thể hiện: Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng đ ng cho Công ty NS chuyển nhượng cho Công ty QĐ toàn bộ dự án đầu tư trang trại nông nghiệp công nghệ cao.

Ngày 17/9/2010, Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng có Quyết định 2119/QĐ-UBND về việc thu h i giấy chứng nhận đầu tư số 421043000291 của Công ty NS (bút lục số 11); ngày 19/10/2010, Ủy ban nhân dân t nh â Đ ng đã cấp giấy chứng nhận đầu tư số 4212000694 cho Công ty QĐ (bút lục số 18-19). Tr n cơ sở đó, Sở Tài nguy n và Môi trường t nh â Đ ng Hợp đ ng thu đất số 204/HĐ-TĐ ngày 27/12/2010 với Công ty TNHH QĐ với giá thu đất nông nghiệp tr ng cây hàng nă là 810đ ng/ 2/nă , giá thu đất nông nghiệp tr ng cây lâu nă là 675đ ng/ 2/nă (bút lục số 16-17).

Ngày 07/01/2011, Sở Tài nguy n và Môi trường t nh â Đ ng đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BB742935 cho Công ty TNHH QĐ ngày 07/01/2011 (bút lục số 35-36) với diện tích 49.369 2 đất thuộc các thửa 32, 40; tờ bản đ số 67 Thị trấn N, huyện ĐT, t nh â Đ ng.

Theo bị đơn thì việc bị đơn sử dụng đất là do bị đơn

ết hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 nội dung thỏa thuận trong hợp đ ng Công ty NS liên ết đất sản xuất diện tích 10.000 2 với Công ty TP để tr ng nấ , rau sạch và hợp đ ng li n ết inh doanh ngày 18/8/2009 thỏa thuận Công ty TP chịu trách nhiệ về quản l nhân sự, hoạt động sản xuất, ti u thụ hàng hóa và Công ty NS chịu trách nhiệ về ỹ thuật tr ng nấ để sản xuất inh doanh. Và bị đơn tiến hành là nhà xưởng và sản xuất tr ng nấ tr n diện tích đất 3.284,7 2. Tuy nhiên, Hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 (bút lục số 46, 47) và Hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh số 01/HĐKT ngày 18/8/2009 à bị đơn xuất trình (bút lục số 49, 50) thể hiện có chữ của ông CHL nhưng hông có dấu xác nhận của Công ty NS. Trong khi Công ty NS cũng hông ủy quyền cho ông CHL

hợp đ ng hợp tác tr n.

Hơn nữa, Công ty NS đã có thông báo số 55/TBNS ngày 20/9/2010 cho ông CHL với nội dung “Từ năm 2007 tới nay Công ty NS cho các ông làm thử nghiệm sản xuất nấm..” và y u cầu ngừng việc sản xuất và trả lại toàn bộ diện tích… nhằ bàn giao ịp thời cho Công ty QĐ và hông có chuyển giao quyền và nghĩa vụ của 02 hợp đ ng do bị đơn xuất trình n n việc bị đơn sử dụng diện tích đất 3.284,7 2 thuộc ột phần thửa đất 40, tờ bản đ 67 Thị trấn N, huyện ĐT là không hợp pháp n n bị đơn y u cầu nguy n đơn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 và Hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh số 01/HĐKT ngày 18/8/2009 là hông có cơ sở chấp nhận.

Mặt hác, theo hợp đ ng thu đất ngày 27/12/2010 (bút lục số 16-17) thì nguy n đơn đã thanh toán số tiền thu đất với giá 810đ ng/ 2/nă x 3.284,7 2 x 7 nă (từ ngày

hợp đ ng thu đất cho đến ngày xét xử sơ thẩ ) = 18.624.000đ ng. Trong hi bị đơn là người đã sử dụng đất này n n Tòa án cấp sơ thẩ buộc bị đơn Công ty TP có nghĩa vụ trả lại diện tích đất 3.284,7 2 thuộc ột phần thửa đất 40, tờ bản đ 67 Thị trấn N, huyện ĐT cho nguy n đơn đ ng thời thanh toán số tiền thu đất cho nguy n đơn tính đến ngày xét xử sơ thẩ 18.624.000đ ng là có căn cứ.

Từ những phân tích trên, cần chấp nhận ột phần y u cầu háng cáo của bị đơn, hông chấp nhận y u cầu háng cáo của nguy n đơn, sửa án sơ thẩ theo hướng nhận định tr n là có căn cứ và đúng pháp luật.

Về chi phí tố tụng:

Chi phí xe xét thẩ định tại chỗ, chi phí đo đạc, chi phí thẩ định giá và thẩ định giá tại gia đoạn phúc thẩ tổng cộng: 27.189.000 đ ng. Nguy n đơn đã tạ nộp 16.039.000đ ng; bị đơn đã tạ nộp 11.150.000đ ng.

Xét các chi phí tố tụng tr n là cần thiết cho việc giải quyết vụ án n n cần buộc ỗi b n chịu ½ . Cụ thể: 27.189.000 đ ng : 2= 13.594.500 đ ng là phù hợp. Nguy n đơn đã tạ nộp 16.039.000đ ng; bị đơn đã tạ nộp 11.150.000đ ng nên cần buộc bị đơn phải thanh toán lại cho nguy n đơn số tiền c n thiếu 2.444.500đ ng.

Về án phí dân sự sơ thẩ : Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩ theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Buộc nguy n đơn Công ty QĐ phải chịu án phí dân sự sơ thẩ tr n số tiền thanh toán cho bị đơn là (468.598.500 đ ng và số tiền b i thường thiệt hại hông được chấp nhận 1.400.000.000 đ ng = 1.868.598.500 đ ng) = 36.000.000 + 3% vượt quá 800.000.000 đ ng = 68.057.955đ ng nhưng được trừ vào số tiền 23.000.000 đ ng tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ theo bi n lai thu số: AA/2013/0002911 ngày 16/6/2015 n n nguy n đơn c n phải nộp 45.057.955 đ ng án phí dân sự sơ thẩ c n thiếu.

- Buộc bị đơn Công ty TNHH TP phải chịu án phí dân sự đối với phần y u cầu của nguy n đơn là buộc bị đơn phải thanh toán ((tiền thuê đất cho nguy n đơn số tiền 18.624.000 đ ng + y u cầu phản tố hông được chấp nhận là (928.815.500 đ ng – 468.598.598.500 đ ng) = 460.217.000 đ ng) = 487.841.000 đ ng = 20.000.000 đ ng + 4% vượt quá 400.000.000 đ ng)) = 23.153.640 đ ng án phí dân sự sơ thẩ . Nhưng được trừ vào số tiền 200.000đ ng tạ ứng án phí Dân sự sơ thẩ theo bi n lai thu số: AA/2013/0006195 ngày 29/6/2016 n n bị đơn c n phải nộp số tiền c n thiếu là 22.953.640 đ ng án phí dân sự sơ thẩ c n thiếu.

Về án phí dân sự phúc thẩ : Do sửa án sơ thẩ n n các đương sự háng cáo hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩ .

- Hoàn trả cho nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ số tiền 300.000 đ ng tạ ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu số 0007230 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng.

- Hoàn trả cho bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP số tiền 300.000 đ ng tạ ứng án phí dân sự phúc thẩ đã nộp theo bi n lai thu số 0007245 ngày 24/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đ ng Thẩ phán Tòa án nhân dân tối cao và Pháp lệnh về lệ phí, án phí T a án nă 2009; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn giả , thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận ột phần y u cầu háng cáo của bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP. Không chấp nhận y u cầu háng cáo của nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ. Sửa bản án sơ thẩ .

Xử:

1. Chấp nhận ột phần y u cầu hởi iện của Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ về việc iện tranh chấp quyền sử dụng đất và b i thường thiệt hại về tài sản.

- Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn TP có nghĩa vụ trả lại cho Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ diện tích 3.284,7 2 thuộc 1 phần thửa đất 40, tờ bản đ 67 Thị trấn N, huyện ĐT, t nh â Đ ng (đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB742935 ngày 07/01/2011 cho Công ty TNHH QĐ) và thanh toán số tiền thuê đất là 18.624.000đ ng cho Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ.

- Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn TP có trách nhiệ tự tháo dỡ trại tr ng nấ diện tích 1.640 2 ết cấu nền đất, vách tôn bao phía trước, b n hông và phía sau bao che tấ bạc, hung sắt, hệ đà sắt, ái lợp tôn; 01 ho lạnh chất liệu vỏ Panel cách nhiệt, cụ áy là lạnh và hệ thống tủ điện điều hiển; b n inox hiệu Hwata.

- Buộc Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty trách nhiệ hữu hạn TP số tiền 468.598.500 đ ng (trong đó nhà xưởng sản xuất trị giá 60.705.000đồng, nhà cấy meo trị giá 23.296.875đồng, nhà kho (có phòng vệ sinh) trị giá 22.538.250đồng, nhà xưởng sơ chế trị giá 39.298.500đồng, khu văn phòng, nhà nghỉ công nhân trị giá 180.744.000đồng, nhà bảo dưỡng sản phẩm trị giá 27.769.875đồng, sân bê tông trị giá 23.125.000đồng, trụ điện trị giá 2.025.000đồng; 1 giếng khoan trị giá 30.240.000đồng ; lò hấp nấm xây dựng năm 2009 là 18.000.000đồng; lò hấp nấm 02 không rõ năm xây dựng trị giá 18.500.000 đồng; dây điện Thibidi 460m trị giá 4.968.000 đồng; Móng cột bê tông đúc sẵn, lưới B40 trị giá 14.400.000 đồng; cây trồng trên đất năm 2008 gồm: 03 cây mít trị giá 1.350.000 đồng; 02 cây xoài trị giá 990.000 đồng; 01 cây ổi không hạt trị giá 140.000 đồng; 01 cây hoa gạo trị giá 198.000 đồng; 02 cây đu đủ trị giá 140.000 đồng; 02 cây cau trị giá 170.000 đồng) và được quyền sở hữu sử dụng các tài sản nêu trên.

2. Không chấp nhận y u cầu phản tố của Công ty trách nhiệ hữu hạn TP về việc y u cầu Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hợp đ ng hợp tác li n ết đất sản xuất ngày 15/8/2009 và Hợp đ ng hợp tác li n ết inh doanh số 01/HĐKT ngày 18/8/2009 được

ết giữa Công ty TNHH TP và CHL.

3. Về chi phí tố tụng:

Buộc bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP phải thanh toán lại cho nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ số tiền 2.444.500đ ng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩ :

- Buộc nguy n đơn Công ty QĐ phải chịu án phí dân sự sơ thẩ là 68.057.955 đ ng nhưng được trừ vào số tiền 23.000.000 đ ng tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ do Ông MĐ đã nộp theo bi n lai thu số AA/2013/0002911 ngày 16/6/2015 n n nguy n đơn c n phải nộp 45.057.955 đ ng án phí dân sự sơ thẩ c n thiếu.

- Buộc bị đơn Công ty TNHH TPphải chịu án phí dân sự sơ thẩ là 23.153.640 đ ng án phí dân sự sơ thẩ nhưng được trừ vào số tiền 200.000đ ng tạ ứng án phí Dân sự sơ thẩ theo bi n lai thu số AA/2013/0006195 ngày 29/6/2016 nên bị đơn c n phải nộp số tiền c n thiếu là 22.953.640 đ ng án phí dân sự sơ thẩ c n thiếu.

5. Về án phí dân sự phúc thẩ :

- Hoàn trả cho nguy n đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn QĐ số tiền 300.000 đ ng tạ ứng án phí do bà NTV nộp thay theo bi n lai thu số 0007230 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng.

- Hoàn trả cho bị đơn Công ty trách nhiệ hữu hạn TP số tiền 300.000 đ ng tạ ứng án phí dân sự phúc thẩ do bà VTH nộp theo bi n lai thu số 0007245 ngày 24/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - uật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 uật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - uật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ