- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Lê Thị Kim T được ly hôn Võ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 8 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 81/2017/ HNGĐ-ST Ngày: 22-12-2017 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đặng Văn Hai.
Ông: Tô Hoàng Vũ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Vinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 22 tháng 12 năm 2017 tại phòng xử án trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2017/TLST-HNGĐ, ngày 19/9/2017 “V/v Ly hôn tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự: Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 30/11/2017; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Kim T - Sinh năm: 1984 (có mặt);
Địa chỉ: 108A/LB, ấp LB, xã HL, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: 411, ấp HK, xã VT, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Võ Thanh T - Sinh năm: 1983 (vắng mặt); Địa chỉ: 108A/LB, ấp LB, xã HL, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05/9/2017, các l n hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Lê Thị Kim T tr nh ày:
Vào năm 2002 Lê Thị Kim T và Võ Thanh T tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HL, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp ngày 31/12/2002. Trong quá tr nh sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường hay cự cãi, anh Tiền thường hay ghen vô cớ, mỗi l n cãi nhau là anh Tiền đánh và hăm đòi giết chị T. Đến đ u tháng 7âl năm 2017 không ai quan tâm đến ai và ly thân cho đến nay; Lê Thị Kim T yêu c u được ly hôn với Võ Thanh T. Về con chung, vợ chồng có 02 con chung là Võ Thanh T, sinh ngày 19/7/2004 và Võ Thanh T, sinh ngày 03/5/2009, chị T yêu c u được tiếp tục nuôi Võ Thanh T, chị T đồng ý anh Tiền nuôi Võ Thanh T và không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Về tài sản và nợ chung, Lê Thị Kim T không yêu c u giải quyết.
Các l n hòa giải ị đơn Võ Thanh T tr nh ày:
Vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 31/12/2002 tại UBND xã HL, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Trong thời gian vợ chồng sống chung cũng có đôi lúc cự cãi, anh Tiền cũng có vài l n đánh chị T nhưng do anh say rượu không kiềm chế được ản thân. Anh Tiền có năn nỉ chị T về đoàn tụ nhưng chị T không đồng ý, anh vẫn còn t nh cảm với chị T, anh T không đồng ý ly hôn yêu c u được đoàn tụ. Về con chung, anh Tiền thống nhất với lời tr nh ày của chị T là anh nuôi T còn T nuôi T, không ai cấp dưỡng cho ai; Về tài sản và nợ chung, Võ Thanh T không yêu c u giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Lê Thị Kim T và Võ Thanh T kết hôn năm 2002, ngày 31/12/2002 tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật ảo vệ. Trong quá tr nh sống chung có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau, anh Tiền thường hay ghen vô cớ, có vài l n anh Tiền đánh chị T. Đến đ u tháng 7âl năm 2017 vợ chồng ly thân, không ai quan tâm đến ai. Mặc dù, Tòa án đã kiên tr hòa giải nhưng Lê Thị Kim T vẫn cương quyết yêu c u ly hôn với Võ Thanh T, mâu thuẫn của chị T và anh Tiền là tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc Lê Thị Kim T yêu c u ly hôn là thỏa mãn các điều kiện theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, v vậy Hội đồng xét xử c n chấp nhận yêu c u ly hôn của Lê Thị Kim T là có căn cứ.
[2] Về con chung: Hiện nay Lê Thị Kim T yêu c u được tiếp tục nuôi Võ Thanh T, sinh ngày 03/5/2009; chị T đồng ý anh Võ Thanh T nuôi Võ Thanh T, sinh ngày 19/7/2004, được anh T đồng ý; chị T và anh T thống nhất việc nuôi con, sự thỏa thuận này là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh nên c n chấp nhận.
[3] Về cấp dưỡng: Lê Thị Kim T nuôi T và Võ Thanh T nuôi T, anh chị thống nhất không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai và không yêu c u g , nên Hội đồng xét xử không đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Lê Thị Kim T và Võ Thanh T không yêu c u giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 8, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Lê Thị Kim T được ly hôn Võ Thanh T.
2. Về con chung và cấp dưỡng: Lê Thị Kim T được quyền tiếp tục nuôi con là Võ Thanh T, sinh ngày 03/5/2009; Võ Thanh T được quyền tiếp tục nuôi con là Võ Thanh T, sinh ngày 19/7/2004 và không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đ nh không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Lê Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng mà Lê Thị Kim T đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số: 15393, ngày 19/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Lê Thị Kim T đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (22/12/2017). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẢM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Út |