- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Lam T1 - Nguyễn Thị Phương T2"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Bản án số: 809/2018/HNGĐ-ST Ngày: 20-6-2018 |
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Cao
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Lê Thị Nhung
2. Ông Đặng Phi Công
-"Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 129/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2508/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Ông Nguyen Lam T1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Địa chỉ: San Diego CA 92105, USA.
- Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T2, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện ngày 22/3/2018 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là ông Nguyen Lam T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Phương T2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 1331, Quyển số 07 ngày 18/5/2013. Sau khi kết hôn, ông quay trở về Hoa Kỳ sinh sống còn bà Phương T2 vẫn ở lại Việt Nam. Kể từ khi kết hôn, hai bên rất ít khi gặp nhau mà chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại. Do cách trở về mặt địa lý nên ông và bà Phương T2 mỗi người sống một nơi, không có điều kiện quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Nhận thấy hiện nay hai bên không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Phương T2.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Vì bận việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại bản tự khai ngày 02/5/2018, bị đơn là bà Nguyễn Thị Phương T2 xác nhận lời trình bày của ông Nguyen Lam T1 về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Nay ông Nguyen Lam T1 xin ly hôn, bà đồng ý được ly hôn với ông Nguyen Lam T1. Do bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyen Lam T1, Hội đồng xét xử nhận thấy ông Nguyen Lam T1 và bà Nguyễn Thị Phương T2 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Nguyên đơn hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:
Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu của ông Nguyen Lam T1 được ly hôn bà Nguyễn Thị Phương T2, Hội đồng xét xử xét thấy: Qua lời trình bày của ông Nguyen Lam T1 và bà Phương T2 thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, ông Nguyen Lam T1 và bà Phương T2 không có quá trình chung sống lâu dài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay ông Nguyen Lam T1 và bà Phương T2 đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông Nguyen Lam T1 yêu cầu ly hôn với bà Phương T2 là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyen Lam T1 và bà Nguyễn Thị Phương T2 đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyen Lam T1 chịu.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:!
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Lam T1 được ly hôn với bà Nguyễn Thị Phương T2.
Giấy chứng nhận kết hôn số 1331, Quyển số 07 ngày 18/5/2013 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyen Lam T1 và bà Nguyễn Thị Phương T2 không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyen Lam T1 và bà Nguyễn Thị Phương T2 xác định không có, Tòa không xét.
3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyen Lam T1 chịu và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà ông Nguyen Lam T1 đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0044141, ngày 03/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyen Lam T1 đã nộp đủ tiền án phí.
4. Ông Nguyen Lam T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Bà Nguyễn Thị Phương T2 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Chí!Cao |