- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T-Mạch Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2026/HNGĐ-ST Ngày: 31-03-2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Anh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thu.
Ông Ngô Minh Thi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ.
Ngày 31 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 92/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 188/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1973. Có mặt.
Địa chỉ: 3, KV B, phường L, TP ..
- Bị đơn: Ông Mạch Hoàng G, sinh năm: 1970. Vắng mặt.
ĐKTT: 390/19, KV B, phường L, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Trong Đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T trình bày: bà và ông G qua thời gian tìm hiểu tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1996 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường L, quận B (cũ), thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc hôn nhân của ông bà có hạnh phúc về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cự cãi. Hiện tại ông G đã có tình cảm khác bên ngoài, xét thấy hôn nhân không hạnh phúc nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông G. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Mạch Thùy D (Nữ), sinh ngày 02/11/1997, đã trưởng thành. Tài sản chung và nợ chung là không có.
- Bị đơn Mạch Hoàng G mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà T vẫn giữ yêu cầu ly hôn. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có. Bị đơn ông Mạch Hoàng G vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Mạch Hoàng G Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp ly hôn”. Loại tranh chấp này thuộc ngành Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh. Do bị đơn có nơi cư trú tại phường L, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Do bị đơn ông Mạch Hoàng G vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông G là phù hợp.
Xét thấy giữa bà T và ông G tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, ông bà đã sống ly thân nhau. Nay hôn nhân của ông bà không hạnh phúc nên bà T có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông G. Hội đồng xét xử thấy rằng khi hôn nhân của bà T và ông G phát sinh mâu thuẫn, hai bên không có động thái tích cực hàn gắn nên nếu duy trì hôn nhân thì mục đích hôn nhân vẫn không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông G.
Về con chung: có 01 con chung tên Mạch Thùy D (Nữ), sinh ngày 02/11/1997, đã trưởng thành.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 273, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T ly hôn với ông Mạch Hoàng G.
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0001982 ngày 27/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực II, thành phố Cần Thơ thành án phí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Trần Thị Thu Ngô Minh Thi | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Phương A |