- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Vũ H - Đoàn Văn B"
- Tòa quyết gì? . Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là ông Phạm Vũ H đối với bị đơn là ông Đoàn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2026/DS-ST Ngày 29-5- 2026 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các H i thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Mỹ Trân.
Bà Bùi Thị Thúy Bắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thảo Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.
Ngày 29 tháng 05 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:
2026 TL T - D ngày 09 tháng 0 năm 2026 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90 2026 QĐXX T-D ngày tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Vũ H, sinh năm: 986; địa chỉ: 1 ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông Phạm Vũ H): Ông Lê Thanh T, sinh năm: 99 ; địa chỉ: ấp E, xã B, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 6 tháng năm 2026); có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn B, sinh năm: 978; địa chỉ: ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai, i n ản phi n họp, nguy n đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn (ông Phạm Vũ H) là ông Lê Thanh T tr nh ày: Vào ngày 0 2025, ông H có cho ông B vay số tiền 00.000.000đồng, hai n có lập Hợp đồng vay tài sản cùng ngày 0 0 2025, hợp đồng được chứng thực tại Văn phòng C, địa chỉ số E, khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Thời hạn vay tiền là 02 tháng (từ ngày 0 2025 đến 0 6 2025), lãi suất cho vay trong hạn là 0% năm, lãi suất quá hạn ằng 50% lãi suất vay theo quy định của pháp luật. Do ông B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận n n ông H y u cầu Tòa án giải quyết như sau:
Buộc ông Đoàn Văn B trả cho ông Phạm Vũ H số tiền vay còn nợ là 00.000.000đ ( a trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm trả với mức lãi suất là 1,67%/tháng tính từ ngày ông B vi phạm nghĩa vụ trả nợ là ngày 02 6 2025 đến ngày xét xử sơ thẩm, tiền lãi tạm tính đến ngày 02 2026 (09 tháng) là 5.090.000đ ( ốn mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn đồng).
Tổng số tiền gốc và lãi là 5.090.000đ ( a trăm ốn mươi lăm triệu không trăm chín mươi ngàn đồng).
Tại phi n tòa sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn và ị đơn đều vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thời hiệu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguy n đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vay, n n xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long theo quy định tại điểm a khoản , Điều 5, điểm a khoản Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Phạm Vũ H khởi kiện là còn trong thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự.
2 Mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ông Đoàn Văn B vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử và tại phi n tòa sơ thẩm. Người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn là ông Lê Thanh T có đơn xin giải quyết vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt ông T, ông B là phù hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án:
. Về tiền gốc: Nguy n đơn y u cầu ị đơn trả số nợ gốc và lãi là 00.000.000đồng, để chứng minh cho y u cầu khởi kiện của m nh nguy n đơn có cung cấp “Hợp đồng vay tài sản” ngày 0 0 2025. Xét tài liệu, chứng cứ do nguy n đơn cung cấp, Hội đồng xét xử nhận thấy: “Hợp đồng vay tài sản” ngày 0 0 2025 cùng có chữ ký t n, chữ viết ghi họ t n và dấu vân tay của ị đơn n dưới mục “Đại diện n B”, hợp đồng được chứng thực tại Văn phòng C, địa chỉ số E, khu phố P, thị trấn P, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 0 2025. Do vậy y u cầu khởi kiện của nguy n đơn đối với ị đơn là có cơ sở n n cần chấp nhận.
3.2 Về tiền lãi: Ông H khởi kiện yêu cầu ông B trả lãi đối với số tiền đã vay theo mức lãi suất 1,67%/tháng kể từ ngày ông B vi phạm nghĩa vụ (ngày 02 6 2025) cho đến khi giải quyết xong vụ kiện. Xét thấy, đây là khoản vay có thời hạn và có thỏa thuận trả lãi, ông H yêu cầu ông B trả lãi đối với tổng số tiền vay 00.000.000đồng tính từ ngày 02 6 2025 cho đến ngày giải quyết xong vụ kiện là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 466 và khoản Điều 468 của Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận yêu cầu của ông H về tiền lãi.
- Tiền lãi theo mức lãi suất ,67% tháng từ ngày 20 6 2025 đến ngày 29 5 2026 của số tiền vốn 00.000.000đồng trong thời gian tháng 27 ngày là 59.6 9.000đồng.
3.3 Về phía bị đơn, trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án và tại phi n tòa đều vắng mặt và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu của nguy n đơn (mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ị đơn vẫn vắng mặt) nên bị đơn phải chịu trách nhiệm do việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Vũ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Đoàn Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 59.6 9.000đồng x 5% = 7.98 .000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 6 , 66 và điều 468 của Bộ luật dân sự; các điều 5, 7, 27 , 27 , 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số: 26 20 6 BTVQH ngày 0 tháng 2 năm 20 6 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy n xử:
. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là ông Phạm Vũ H đối với bị đơn là ông Đoàn Văn B.
Buộc ị đơn là ông Đoàn Văn B có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Phạm Vũ H số tiền nợ vay là 59.6 9.000đ ( a trăm năm mươi chín triệu sáu trăm mười chín ngàn đồng), trong đó ao gồm 00.000.000đ ( a trăm triệu đồng) tiền gốc và 59.6 9.000đ (năm mươi chín triệu sáu trăm mười chín ngàn đồng) tiền lãi.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Ông Phạm Vũ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Phạm Vũ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.627.250đ (tám triệu sáu trăm hai mươi ảy ngàn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006 78 ngày 09 tháng năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Ông Đoàn Văn B có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.98 .000đ (mười bảy triệu chín trăm tám mươi mốt ngàn đồng).
. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày ông Phạm Vũ H có đơn y u cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Đoàn Văn B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
. Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối với ản án: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo ản án này trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long nhận được bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[5] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng GĐ,KTr,TT&THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |