vanban.org

Bản án 80/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc anh Nguyễn Hữu P trả cho Công ty T số tiền vốn gốc 119.075.001 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/02/2026 gồm lãi trong hạn 15.452.853 đồng, lãi quá hạn là 2.668.451 đồng, phí 108.000 đồng. Tổng cộng 137.304.305 đồng và buộc anh P có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo hợp đồng số 351170005612821000 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T- Nguyễn Hữu P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 –VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2026/DS- ST
Ngày 27/3/2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
Tín dụng ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

Với thanh phần Hội đồng xet xử sơ thẩm gồm co:

- Thẩm phan - Chủ tọa phiên toa: Ông Trần Thanh Phong

- Cac Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Nam

Bà Mai Thị Nhặc

- Thư ký phiên toa: Bà Nguyễn Thị Thiên Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long

Trong ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 389/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2026/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ lầu A, Tòa nhà C, 72 -74, N, phường X, thành phố hồ Chí Minh. (người đại diện theo ủy quyền ông Dương Hồng H, sinh năm 1990; Địa chỉ B33, khóm D, phường T, tỉnh Vĩnh Long (có yêu cầu xét xử vắng mặt);

* Bị đơn: Nguyễn Hữu P, sinh năm 1986; trú tại: Ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, qua trình giải quyết vụ an, đại diện nguyên đơn ông Dương Hồng H trình bày:

Ngày 27/8/2024 ông P ký kết hợp đồng tín dụng với công ty T, nội dung anh P vay công ty tài chính số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, kỳ hạn trả nợ theo kỳ hàng tháng gồm gốc và lãi là 5.434.859 đồng vào trước hoặc đúng ngày 22 hàng tháng đến khi hết nợ, lãi suất 18%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng anh P chỉ thanh toán gốc lãi đến ngày 23/6/2025 với số tiền 48.961.865 đồng, từ đó đến nay không thực hiện theo hợp đồng.

Nay yêu cầu anh P phải có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc 119.075.001 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/02/2026 gồm lãi trong hạn 15.452.853 đồng, lãi quá hạn là 2.668.451 đồng, phí 108.000 đồng. Tổng cộng 137.304.305 đồng và anh P có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 10/02/2026 đến khi thanh toán tất nợ.

Tại bản tự khai ngày 09/02/2026 bị đơn anh Nguyễn Hữu P trình bày: Thừa nhận ngày 27/8/2024 anh có ký kết hợp đồng tín dụng với công ty T, để vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay, lãi suất và phương thức trả như công ty tài chính yêu cầu, anh đã thanh toán gốc lãi đến ngày 23/6/2025 với số tiền 48.961.865 đồng. số tiền còn lại theo hợp đồng nay đồng ý trả, nhưng do khó khăn nên xin trả dần.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA ÁN:

Sau khi nghiên cứu cac tài liệu có trong hồ sơ vụ an được thẩm tra tại phiên toa, căn cứ vào lời trình bày của cac đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận thấy:

* Về áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn cho rằng quyền lợi của nguyên đơn bị xâm phạm bởi việc vi phạm hợp đồng tín dụng của anh P đối với nguyên đơn, nên khởi kiện. Căn cứ khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì nguyên đơn Công ty T có quyền khởi kiện.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của nguyên đơn là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã T, tỉnh Vĩnh Long. Do đó Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Vĩnh Long thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.

[3] Đại diện nguyên đơn anh Dương Hồng H, bị đơn anh Nguyễn Hữu P có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với ngyên đơn, bị đơn.

* Về nội dung giải quyết vụ án:

[1] Giao dịch vay tiền giữa anh P với Công ty T được các bên tự nguyện ký kết xác lập theo hợp đồng, và được bị đơn anh P thừa nhận có thật và đã vi phạm hợp đồng đúng như nguyên đơn yêu cầu. Đây là tình tiết sự kiện không cần phải chứng minh. Do anh P vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, căn cứ nội dung hợp đồng các bên thỏa thuận thì Công ty T có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và các khoản lãi suất các bên thỏa thuận không vi phạm pháp luật, nên khẳng định yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận toàn bộ. Việc anh P xin trả dần không được nguyên đơn chấp nhận, nên buộc anh P hoàn trả toàn bộ tiền gốc, lãi theo hợp đồng cho nguyên đơn là phù hợp.

[2] Do anh P vi phạm nghĩa vụ, nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì cac lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng điều 385, 422, 466 Bộ luật dân sự . Điều 95 luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng khoản 2 điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc anh Nguyễn Hữu P trả cho Công ty T số tiền vốn gốc 119.075.001 đồng, tiền lãi tính đến ngày 09/02/2026 gồm lãi trong hạn 15.452.853 đồng, lãi quá hạn là 2.668.451 đồng, phí 108.000 đồng. Tổng cộng 137.304.305 đồng và buộc anh P có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo hợp đồng số 351170005612821000 ngày 27/8/2024, kể từ ngày 10/02/2026 đến khi thanh toán tất nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu P chịu 6.865.000 đồng. Hoàn trả cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí 3.159.000 đồng đồng đã nộp theo biên lai thu số 0010959 ngày 01/12/2025 của thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản an, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi ành an dân sự năm 2014 thì người được thi hành an dân sự, người phải thi hành an dân sự có quyền thỏa thuận thi hành an, có quyền yêu cầu thi hành an, tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành an dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành an được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành an dân sự năm 2014.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ