vanban.org

Bản án 80/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị Ngọc Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ph.

Về con chung: Tiếp tục giao 04 người con chung cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 16/7/2017; Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 19/5/2019, cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 01/10/2021, cháu Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 29/5/2024, cho chị Tr nuôi con, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng. Anh Nguyễn Văn Ph không trực tiếp nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Phúc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị Ngọc Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 4 năm 2025
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Thanh Liêm.

Ông Hà Trọng Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 28 tháng 4 năm 2025, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ngọc Tr; Sinh năm 1987 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp Bà Đ, xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph; Sinh năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ: Nhà không số, hẽm , đường Lý Thường K, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Chị Trịnh Thị Ngọc Tr trình bày tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai như sau:

- Chị Trịnh Thị Ngọc Tr và anh Nguyễn Văn Ph sống chung với nhau vào năm 2017, sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 14/7/2017. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Hiện anh, chị không còn sống chung với nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị Tr xin ly hôn với với anh Ph.

- Về con chung: Có 04 người con chung cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 16/7/2017; Nguyễn Tuệ Nh, sinh ngày 19/5/2019, cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 01/10/2021, cháu Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 29/5/2024, hiện đang sống cùng với mẹ, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

* Anh Nguyễn Văn Ph:

Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Nguyễn Văn Ph không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, còn bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Tòa án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của của pháp luật.

[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3] Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ngọc Tr và anh Nguyễn Văn Ph có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị Trịnh Thị Ngọc Tr tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị Tr xác định cũng không còn tình cảm với anh Nguyễn Văn Ph, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Đồng thời, anh Nguyễn Văn Ph không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn đối với chị Trang. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị Ngọc Tr về việc xin ly hôn với và anh Nguyễn Văn Ph.

[4] Về con chung: Có 04 người con chung cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 16/7/2017; Nguyễn Tuệ Nh, sinh ngày 19/5/2019, cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 01/10/2021, cháu Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 29/5/2024, hiện đang sống cùng với mẹ, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng. Xét thấy các cháu hiện sống cùng với chị Tr, chị Tr yêu cầu nuôi các cháu, do các cháu còn nhỏ và cháu Linh Đ có ý nguyện sống cùng với mẹ, cho nên tiếp tục giao 04 cháu cho chị Tr nuôi dưỡng chăm sóc là phù hợp, chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Nợ chung: Không có.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị Ngọc Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Ph.

- Về con chung: Tiếp tục giao 04 người con chung cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 16/7/2017; Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 19/5/2019, cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 01/10/2021, cháu Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 29/5/2024, cho chị Tr nuôi con, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng.

Anh Nguyễn Văn Ph không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Trịnh Thị Ngọc Tr phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 13/02/2025, chị Trang đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0010291 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.

Chị Trịnh Thị Ngọc Trang và anh Nguyễn Văn Phúc có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ