- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho Chị Lê Chúc L được ly hôn với Anh Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2024/HNGĐ-ST Ngày 28-5-2024 “V/v tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kiều Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh
Ông Nguyễn Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST–HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, về việc tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Chúc L, sinh năm 1988, (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Chị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đơn đề ngày 25/4/2024.
- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1980, (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/01/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Lê Chúc L trình bày:
Về hôn nhân: Tôi và Anh Phan Văn T tự nguyện chung sống với nhau với nhau năm 2011, có làm đám cưới theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 17/6/2014.
Trong thời gian chung sống vợ chồng tôi không thể trao đổi, nói chuyện hàn gắn tình cảm với nhau nên dần tình cảm vợ chồng còn. Tôi và anh Tđã ly thân với nhau từ năm 2023 cho đến nay và từ khi ly thân đến nay vợ chồng tôi không liên lạc với nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay tôi không còn tình cảm với anh Tnên tôi yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Tôi và anh T có 01 con chung là Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014. Hiện nay tôi yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn Anh Phan Văn T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng, cũng như triệu tập anh T tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng anh T vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ trình bày quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án tới thời điểm này thấy rằng Thẩm phán, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71, còn bị đơn không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 28, 35, 39, 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lê Chúc L đối với Anh Phan Văn T. Về con chung: Giao em Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014 lại cho Chị L tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng, Chị L không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị L phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Chúc L yêu cầu ly hôn với Anh Phan Văn T, anh Tđăng ký hộ khẩu thường trú tại Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Lê Chúc L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Anh Phan Văn T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Chị Lê Chúc L và Anh Phan Văn T.
Xét yêu cầu khởi kiện của Chị Lê Chúc L yêu cầu ly hôn với Anh Phan Văn T, Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Lê Chúc L và Anh Phan Văn T tự nguyện chung sống với nhau với nhau năm 2011, có làm đám cưới theo phong tục địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 17/6/2014 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Trong thời gian chung sống Chị Lê Chúc L và Anh Phan Văn T phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên đã ly thân với nhau từ năm 2023 cho đến nay; trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh Ttham gia phiên hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng anh Tvắng mặt không có lý do thể hiện anh Tkhông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, tại biên bản xác minh ngày 04 tháng 4 năm 2024, ông Dương Quốc Lâm là trưởng ấp, Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu xác định trong thời gian chung sống Chị L và anh Tchung sống có đăng ký kết hôn, có 01 con chung, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn và cả hai đã sống ly thân cho đến nay, từ khi ly thân thì Chị L là người chăm sóc con chung. Như vậy, có căn cứ xác định cuộc sống hôn nhân giữa Chị Lê Chúc L và Anh Phan Văn T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Lê Chúc L đối với Anh Phan Văn T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, Chị Lê Chúc L và Anh Phan Văn T thống nhất xác định chị và anh có 01 con chung tên Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014. Khi chị và anh Tly thân em Bo do Chị L chăm sóc. Xét thấy, em Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014 còn nhỏ, nên cần giữ nguyên để đảm bảo cuộc sống ổn định của em và nguyện vọng của em Bo cũng muốn ở với Chị L. Do đó, cần tiếp tục giao em Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014 cho Chị Lê Chúc L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Chị Lê Chúc L không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và anh Tkhông có ý kiến nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Anh Phan Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Chị Lê Chúc L yêu cầu ly hôn với Anh Phan Văn T, nên Chị Lê Chúc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51; khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử cho Chị Lê Chúc L được ly hôn với Anh Phan Văn T.
2. Về con chung: Giao em Phan Tấn B, sinh ngày 23/7/2014 cho Chị Lê Chúc L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Chúc L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
Phan Văn Thọ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Chị Lê Chúc L phải chịu. Chị Lê Chúc L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009932 ngày 29/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Kiều Diễm |