- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST Ngày 14/7/2023. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Á.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Thị D,
2/ Bà Đỗ Thị Lệ H
- Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Kiều Tr – Thư ký Tòa án.
Trong ngày 14/7/2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận N, thành phố C xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 660/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2022 về viêc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 660/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/6/2023 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Lâm Minh P, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, tỉnh S. Địa chỉ liên lạc: khóm 4, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
-Bị đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C.
Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Lâm Minh P trình bày:
Ông P và bà Dương Thị T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận N, thành phố C vào ngày 04/01/2013. Giấy chứng nhận kết hôn số 86/HT.94, quyển số 01 cấp ngày 06/6/1994.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau này giữa ông bà có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, thường tranh cãi khiến cho tình cảm vợ chồng mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Cuộc sống hôn nhân áp lực và ngột ngạt nên ông P có đơn yêu cầu giải quyết được ly hôn với bà Dương Thị T, vì nhận thấy cuộc hôn nhân đã không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về con chung: vợ chồng chung sống có được con chung tên Lâm Mỹ Á, sinh năm 1993, đã trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn là bà Dương Thị T vắng mặt, Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 )
Vụ án không hòa giải được do nguyên đơn có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt, phía bị đơn thì không đến dự theo triệu tập của Tòa án, do đó vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét quan hệ pháp luật đây là vụ án xin ly hôn, đương sự có đăng ký kết hôn hợp pháp được pháp luật công nhận và điều chỉnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Ông Lâm Minh P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Dương Thị T. Hôn nhân bền vững và hạnh phúc phải xây dựng trên sự yêu thương, quan tâm của đôi bên vợ chồng, xét thấy ông P, bà T có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T không đến dự theo triệu tập của Tòa án chứng tỏ bà cũng không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân của mình. Do vậy Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu ly hôn của ông P là có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Điều 28, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Minh P được ly hôn với bà Dương Thị T.
- Về con chung: đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lâm Minh P phải chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000342 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, Thành phố C thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
Trong hạn 15(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận N, Thành phố C; - Chi cục THA dân sự quận N, Thành phố C; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu (hs, Vp, Ltds) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) |