vanban.org

Bản án 80/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L. Chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Nguyễn Trường Kh.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu số 0002440, ngày 17/02/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom qua nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L. Chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Nguyễn Trường Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-6-2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

---

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Ngọc Loan

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Xuân Dậu và ông Đặng Quang Hoạch

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Cao Văn Bình – Kiểm sát viên

Ngày 15 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 80/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 06/6/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1978.

HKTT: Số 083, ấp Hòa Dân, xã Nhị Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Hiện trú tại: Đường Hùng Vương, tổ 17, khu phố 1, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường Kh, sinh năm 1971

HKTT: Số 083, ấp H, xã Nh, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Hiện trú tại: Đường Hùng Vương, tổ 17, khu phố 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

(Chị L, anh Kh vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L trình bày: Chị và anh Nguyễn Trường Kh tự nguyện kết hôn, được UBND xã Nhị Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2005. Vợ chồng chung sống có hai con chung là Nguyễn Tiến Ph, sinh ngày: 19/9/2004; Nguyễn Thị Kiều A, sinh ngày: 06/12/1999. Nguyên nhân chị xin ly hôn với anh Kh vì vợ chồng sống không có hạnh phúc, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, hai bên đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không khắc phục được. Năm 2022, chị đã nộp đơn ly hôn nhưng đã rút đơn để mong muốn vợ chồng đoàn tụ nhưng không được. Nay chị xác định bản thân không còn tình cảm với anh Kh, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với anh Kh. Về con chung: Các con chung của anh chị đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.

- Trong quá trình chuẩn bị xét xử, bị đơn anh Nguyễn Trường Kh vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Nguyễn Trường Kh. Về con chung: Các con chung hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn”. Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

[1.2] Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Mỹ L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Trường Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Chị L, anh Kh.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:

Về yêu cầu xin ly hôn: HĐXX xét thấy quan hệ giữa Chị L và anh Kh là quan hệ hôn nhân hợp pháp vì anh chị lấy nhau tự nguyện, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn. Chị L cho rằng vợ chồng anh chị mâu thuẫn trầm trọng, chị không còn tình cảm thương yêu anh Kh. Tòa án đã mời anh Kh đến Tòa tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh không đến. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa Chị L và anh Kh trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận cho Chị L được ly hôn với anh Kh.

Về con chung: Các con chung hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự khai không có nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội.

Xét đề nghị nêu trên của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom thì thấy phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ L. Chị Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với anh Nguyễn Trường Kh.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu số 0002440, ngày 17/02/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom qua nộp án phí. Chị Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp đủ án phí.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ