vanban.org

Bản án 80/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V.

Về quan hệ hôn nhân: Bà V được ly hôn với ông C. Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011419 ngày 13-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự hu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà V yêu cầu ly hôn ông C"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10-5-2023
V/v tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH AN GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bé Thi.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Đức.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện S.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện S xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 559/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc “ Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà V, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện S, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông C, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện S, tỉnh An Giang.

(Bà V có mặt; ông C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện, tờ tự khai đề ngày 28-9-2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà V trình bày:

Bà và ông C tự tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện S, tỉnh An Giang vào năm 2003. Thời gian đầu bà và ông C chung sống rất hạnh phúc đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là ông C thường xuyên ăn nhậu rồi về kiếm chuyện chửi mắng, đánh đập bà và đập phá đồ đạc trong nhà, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên từ năm 2012 bà và ông C đã sống ly thân cho đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông C

Về con chung: Bà và ông C không có con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn ông C: Tòa án nhân dân huyện S đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triệu tập ông C tham gia phiên họp hai lần hợp lệ, nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

Tại phiên tòa, bà V có mặt; ông C vắng mặt không có lý do.

* Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:

- Về tố tụng, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V, cho bà V ly hôn với ông C; bà V, ông C không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét; buộc bà V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, đề nghị của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây là vụ án ly hôn; bị đơn là ông C có địa chỉ tại huyện S, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông C đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông C.

Về nội dung:

Xét quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà V và ông C là hôn nhân hợp pháp, ông bà chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện S, tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10-6-2003. Thời gian đầu, bà V, ông C chung sống rất hạnh phúc đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là do ông C thường xuyên ăn nhậu rồi về nhà kiếm chuyện chửi mắng, đánh đạp bà, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc nên từ năm 2012 bà V, ông C đã sống ly thân cho đến nay. Nay bà V yêu cầu ly hôn với ông C. Xét thấy, hôn nhân giữa bà V, ông C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà sống ly thân đã lâu nhưng vẫn không hàn gắn lại được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Bà V, ông C không có con chung, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Bà V trình bày, bà và ông C không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2014/UBTVQH 14 của Quốc hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà V được ly hôn với ông C.

2. Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011419 ngày 13-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh An Giang, xem như đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Bà V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ