vanban.org

Bản án 80/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Tường V được ly hôn với anh Lê Xuân T.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tường V - Lê Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Tường V được ly hôn với anh Lê Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 80/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Minh Mẫn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Kim Thắm

2. Ông Võ Văn Cho

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.

Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2023/QĐST-HN ngày 13 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Tường V

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện CTA, tỉnh H. Vắng mặt

- Bị đơn: Anh Lê Xuân T

Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện CTA, tỉnh H. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Tường V trình bày: Chị và anh Lê Xuân T qua quen biết, tự tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, hai bên có tổ chức lễ cưới vào năm 2020, sau đó tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TL, thành phố C. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do mỗi khi có sự bất đồng giữa hai vợ chồng thì anh T hay dùng vũ lực để đánh đập chị, sau đó anh T có hứa sẽ không đánh chị nữa nhưng anh T không thực hiện được khiến cho chị thấy luôn bất an và lo sợ. Chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống với anh T nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn.

Về con chung: Thời gian chung sống, chị và anh T không có con chung.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Bị đơn anh Lê Xuân T quá trình tố tụng đã được Toà án Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng không đến toà nên chưa thể hiện ý kiến.

Tại phiên toà: Chị Trần Tường V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Lê Xuân T vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp cần phải giải quyết trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết. Bị đơn trong vụ án là anh Lê Xuân T, hiện tại có nơi cư trú ấp P, xã T, huyện CTA, tỉnh H. Theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành A.

Về xét xử vắng mặt. Anh Lê Xuân T là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt.

Về nội dung tranh chấp:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh T chung sống với nhau từ năm 2020 có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện TL, thành phố C nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Chị V yêu cầu ly hôn vì cho rằng vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh T có hành vi bạo hành, nhiều lần dùng vũ lực để đánh đập chị, Tòa đã mở phiên hòa giải để tạo điều kiện cho anh, chị giải quyết mau thuẫn và tạo điều kiện cho hai bên được đoàn tụ nhưng anh T không tham dự. Xét quan hệ hôn nhân phải dựa trên nền tảng thương yêu, tôn trọng, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tạo lập gia đình hạnh phúc nhưng chị V và anh T chung sống phát sinh mâu thuẫn lại không tạo điều kiện để hàn gắn thể hiện mâu thuẫn đã trầm trọng, chị V kiên quyết yêu cầu được ly hôn nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Trần Tường V được ly hôn với anh Lê Xuân T.

. Về con chung: không có nên không đặt ra vấn đề để giải quyết.

. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Trần Tường V phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 150 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban T vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí kèm theo.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Tường V được ly hôn với anh Lê Xuân T.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Trần Tường V phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp theo biên lai thu số 0012452 ngày 22/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí. Chị Trần Tường V không phải nộp thêm.

6. Quyền kháng cáo: Chị Trần Tường V, anh Lê Xuân T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ