- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV và bị đơn Nguyễn Thị X"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bà Nguyễn Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2023/DS-ST Ngày: 12-7-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đình Ngân;
2. Ông Thái Văn Lộc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh, Th ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 94/2023/QĐXX-DSST ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV; Địa chỉ trụ sở: Đ ờng TQK, ph ờng TT, quận HK, thành phố Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV.
Ng ời đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Minh Đăng K, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV – Chi nhánh TN. Địa chỉ liên hệ: Đ ờng B, khu phố M, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Ng ời đ ợc uỷ quyền lại: Anh Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1997; Địa chỉ: Đ ờng B, khu phố M, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (Văn bản uỷ quyền ngày 25-4-2023). Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1972; Địa chỉ c trú: Ấp LC, xã LV, huyện CT, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 25-4-2023, quá trình giải quyết vụ án, tại phiên toà nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và người đại diện hợp pháp là ông Võ Hoàng Q trình bày:
Ngày 22-11-2019, bà Nguyễn Thị X có ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV – Chi nhánh TN để vay số tiền nợ gốc 230.000.000 đồng, nhằm mục đích để tiêu dùng. Thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày 23-11-2019 đến ngày 22-11-2024. Lãi suất trong hạn 16%/năm và có điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng; lãi chậm trả và tiền lãi trên d nợ gốc quá hạn đ ợc quy định tại mục 4.5 của Hợp đồng. Bà X phải trả nợ gốc cố định 3.840.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 10-12-2019 và tiền lãi theo đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khi vay bà X không thế chấp tài sản.
Bà X đã trả cho Ngân hàng tổng cộng số tiền 80.661.698 đồng trong đó nợ gốc là 61.535.432 đồng, tiền lãi 19.126.266 đồng. Kể từ ngày 15-8-2021 Ngân hàng đã gửi thông báo trễ hạn, yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi vay đúng hạn nh ng bà X không thực hiện đúng cam kết trả nợ. Tính đến ngày 12-7-2023, bà X còn nợ Ngân hàng tiền nợ gốc 168.464.568 đồng, lãi trong hạn 66.465.065 đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 đồng.
Nay Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV yêu cầu bà X trả tổng số tiền 298.719.530 (Hai trăm chín m ơi tám triệu bảy trăm m ời chín nghìn năm trăm ba m ơi) đồng, trong đó nợ gốc 168.464.568 đồng, lãi trong hạn 66.465.065 đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 đồng tính đến ngày 12-7-2023 và tiền lãi phát sinh từ ngày 13-7-2023 cho đến khi thanh toán nợ xong. Ngân hàng không đồng ý cho bà X trả dần nợ gốc và xin giảm bớt tiền lãi.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị X trình bày: Bà thống nhất với toàn bộ lời trình bày của đại diện Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV nêu trên. Do làm ăn thua lỗ, bản thân bà và mẹ ruột của bà đang bị bệnh nên không thanh toán nợ cho Ngân hàng theo thoả thuận. Nay bà đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 168.464.568 đồng và ½ số tiền lãi trong hạn là 33.232.532 đồng, xin trả dần nợ gốc 2.000.000 đồng/tháng. Bà không đồng ý trả ½ số tiền lãi trong hạn là 33.232.532 đồng và tiền lãi quá hạn 63.789.897 đồng.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Th ký phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ ợc thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà, các đ ơng sự vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 147, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV. Buộc bà Nguyễn Thị X phải thanh toán nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 12-7-2023 với tổng số tiền là 298.719.530 đồng, trong đó nợ gốc 168.464.568 đồng, lãi trong hạn 66.465.065 đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13-7-2023 cho đến khi bà X thanh toán xong nợ.
Đ ơng sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV yêu cầu bà Nguyễn Thị X có địa chỉ c trú tại xã LV, huyện CT, tỉnh Tây Ninh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng. Do vậy xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ng ời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Võ Nguyễn Hoàng Q và bị đơn là bà Nguyễn Thị X đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do vậy căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự tại phiên toà.
Về nội dung:
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện: Ngày 22-11-2019 bà X có ký kết hợp đồng tín dụng số HDTD5602019581 với Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV –Chi nhánh TN để vay số tiền nợ gốc là 230.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày 23-11-2019 đến ngày 22-11-2024. Các bên thoả thuận lãi suất trong hạn 16%/năm đ ợc điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng, lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất chậm trả 10%/năm; Bà X phải trả nợ gốc và lãi vào ngày 10 tây hàng tháng, bắt đầu vào ngày 10-12-2019. Khoản vay trên đã đ ợc giải ngân cho bà X vào ngày 23-11-2019. Hợp đồng tín dụng nêu trên đ ợc ký kết dựa trên sự tự nguyện của các bên, đảm bảo hình thức, nội dung theo quy định pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Quá trình thực hiện hợp đồng bà X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tại biên bản hoà giải ngày 26-6-2023, bà X và đại diện Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV đã thống nhất số tiền bà X còn nợ của Ngân hàng. Tính đến ngày 12-7-2023 bà X còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 298.719.530 đồng, trong đó nợ gốc 168.464.568 đồng, lãi trong hạn 66.465.065 đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 đồng. Bà X chỉ đồng ý trả nợ gốc 168.464.568 đồng và số tiền lãi trong hạn 33.232.532 đồng cho Ngân hàng, bà không đồng ý trả ½ tiền lãi trong hạn 33.232.532 đồng và tiền lãi quá hạn 63.789.897 đồng tuy nhiên không đ ợc phía Ngân hàng chấp thuận.
Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần buộc bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV với tổng số tiền 298.719.530 (Hai trăm chín m ơi tám triệu, bảy trăm m ời chín nghìn, năm trăm ba m ơi) đồng, trong đó nợ gốc 168.464.568 đồng, lãi trong hạn 66.465.065 đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 đồng tính đến ngày 12-7-2023.
Ngoài ra theo án lệ 08/2016/Al ngày 17-10-2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì bà X còn phải chịu tiền lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 13-7-2023) cho đến khi thanh toán xong số nợ gốc.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV đ ợc chấp nhận nên bà Nguyễn Thị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm: 298.719.530 đồng x 5% = 14.935.976 đồng, làm tròn số thành 14.936.000 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV số tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91, 95 của Luật Tổ chức tín dụng; Án lệ 08/2016/AL ngày 17-10-2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bà Nguyễn Thị X.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV tổng số tiền 298.719.530 (Hai trăm chín m ơi tám triệu, bảy trăm m ời chín nghìn, năm trăm ba m ơi) đồng tính đến ngày 12-7-2023, trong đó nợ gốc 168.464.568 (Một trăm sáu m ơi tám triệu, bốn trăm sáu m ơi bốn nghìn, năm trăm sáu m ơi tám) đồng, lãi trong hạn 66.465.065 (Sáu m ơi sáu triệu, bốn trăm sáu m ơi lăm nghìn, không trăm sáu m ơi lăm) đồng, lãi quá hạn: 63.789.897 (Sáu m ơi ba triệu, bảy trăm tám m ơi chín nghìn, tám trăm chín m ơi bảy) đồng.
Bà Nguyễn Thị X phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối với khoản tiền nợ gốc, kể từ ngày 13-7-2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV thì lãi suất mà bà X phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ngân hàng Th ơng mại cổ phần BĐLV đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.287.000 (Bảy triệu hai trăm tám m ơi bảy nghìn) đồng tại Biên lai thu số 0018528 ngày 15-5-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
+ Bà Nguyễn Thị X phải chịu 14.936.000 (M ời bốn triệu, chín trăm ba m ơi sáu nghìn) đồng tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh TN; - VKSND H.Châu Thành; - CCTHADS H.Châu Thành; - Đ ơng sự; - L u HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ( Đã ký) Bùi Thị Liên |