- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Đẹp - Nguyễn Văn Tho"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị CTĐ; Xử cho chị CTĐ được ly hôn với anh NVT.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24/8/2022 (V/v: Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL
i thành h n Hội đồng t sơ th m gồm c
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An
Các hội thẩm nhân dân:
1/. Ông Đặng Văn Chiểu
2/. Bà Võ Tuyết Kha
hư
hi n t a: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL t nh BL.
Đại diện iện iểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 và quyết định hoãn phiên t a số: 149/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị CTĐ sinh năm 1986.
Địa ch : Ấp T 3A, xã VT huy n PL t nh BL.
- Bị đơn: Anh NVT sinh năm 1980.
Địa ch : Ấp T 3A, xã VT huy n PL t nh BL.
(Chị Đ có đơn xin vắng mặt anh T vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi ki n đề ngày 11/02/2022, các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị CTĐ trình bày: Vào năm 2003 được sự cho phép của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anh T nên vợ thành chồng hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó chị và anh T có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã VT huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân mâu thuẫn để chị yêu cầu xin ly hôn với anh T là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc. Anh T không chí thú làm ăn thường xuyên nhậu nhẹt hành hạ đánh đập vợ con vô cớ không biết quan tâm đến cuộc sống gia đình. Hi n tại chị và anh T đã sống ly thân với nhau khoảng 04 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nên nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh NVT.
Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anh T chung sống với nhau có 02 người con chung tên NVT, sinh ngày 29/9/2003 và NVN, sinh ngày 20/12/2013. Hi n tại cháu T đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết riêng cháu N c n nhỏ đang sống cùng với chị nên nay ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cháu N và không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung chị Đ xác định: Vợ chồng anh chị chung sống với nhau có tạo lập được một số tài sản chung nhưng anh chị không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn anh NVT: Mặc dù anh T đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh T vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật Tố tụng dân sự về vi c gửi quyết định hoãn phiên t a cho Vi n kiểm sát cùng cấp trễ 01 ngày so với quy định. Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị CTĐ là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh NVT chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Chị Đ và anh T kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nhân giữa chị Đ và anh T nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được nên đề N Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đ được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Do người con chung tên NVT, sinh ngày 29/9/2003 nay đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Đề N Hội đồng xét xử giao người con tên NVN sinh ngày 20/12/2013 cho chị Đ được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị Đ và anh T không đặt ra yêu cầu nên đề N Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đ có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh NVT, anh T có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL t nh BL.
Chị CTĐ có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Đ.
Anh NVT đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T.
[2] Về nội dung vụ án: Chị Đ và anh T kết hôn với nhau vào năm 2003, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã VT huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Đ đối với anh T thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chị Đ và anh T lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Hi n tại chị và anh T cũng đã sống ly thân với nhau khoảng 04 năm nay. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị Đ và anh T là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đ đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chị Đ và anh T chung sống với nhau có 02 người con chung tên NVT, sinh ngày 29/9/2003 và NVN, sinh ngày 20/12/2013. Hi n tại cháu T nay đã trưởng thành còn cháu N đang sống cùng với chị Đ nay ly hôn chị Đ yêu cầu được nuôi cháu N và không yêu cầu anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu N c n nhỏ từ lúc chị Đ và anh T sống ly thân với nhau đến nay thì chị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N. Hi n tại chị Đ vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con. Mặc khác, qua tiếp xúc với cháu N nguy n vọng của cháu mong muốn được sống cùng với chị Đ khi chị Đ và anh T ly hôn với nhau. Do đó để đảm bảo cho cháu N phát triển ổn định tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý của con nhỏ. Trên cơ sở cân nhắc các quyền lợi phát triển tốt nhất của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao người con chung tên NVN, sinh ngày 20/12/2013 cho chị Đ được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Chị CTĐ không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh NVT.
Anh NVT có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị CTĐ và anh NVT không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Từ những nhận định trên xét đề N của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào N quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị CTĐ; Xử cho chị CTĐ được ly hôn với anh NVT.
2/. Về con chung: Giao người con tên NVN, sinh ngày 20/12/2013 cho chị Đ được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu N đang sống cùng với chị Đ nên được giữ nguyên.
Chị CTĐ không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh NVT.
Anh T có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị CTĐ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005248 ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.
5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa T thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND huy n PL; - Chi cục THADS huy n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Danh Văn An |