- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23/9/2022 V/v:"Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Hậu.
2. Bà Lê Thị Hường.
-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen -Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương –Kiểm sát viên.
Ngày 23/9/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 143/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13/4/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2022/QĐHNGĐ-ST ngày 08/9/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thành Thị T – sinh năm: 1985 (có mặt)
Bị đơn: Ông Kiều Vũ Hoài S – sinh năm: 1984 (vắng mặt)
Cùng trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Thành Thị T trình bày: Bà và ông Kiều Vũ Hoài S tự nguyện chung sống với nhau năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N vào ngày 19/7/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa phương thôn T, xã P được một thời gian thì vợ chồng đi làm thuê và sống tại Thành phố Hồ Chí M từ năm 2008. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Về sau thì hay xảy ra cải vả do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Ông S suốt ngày say xỉn, không lo làm ăn. Ông S có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, bỏ mặc vợ con. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và ông S đã bỏ nhà đi từ năm 2014 cho đến nay, vợ chồng không qua lại với nhau. Tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S.
Về con chung: Có 03 người con tên Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, Kiều Thành Vương Q–sinh ngày 04/5/2015, Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân thì các con sống cùng với bà. Ông Kiều Vũ Hoài S không quan tâm đến các con và cũng không chu cấp tiền nuôi con, nên khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi các con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Bị đơn ông Kiều Vũ Hoài S: Vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý hồ sơ cho đến phiên tòa xét xử hôm nay nên không có lời trình bày.
Chính Q địa phương thôn T, xã P, N -nơi vợ chồng ông S, bà T sinh sống xác nhận: ông S, bà T chung sống có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân hơn 04 năm nay, không thấy qua lại với nhau. Hiện bà T đang nuôi các con tại địa phương và chăm sóc con tốt. Còn ông S đi đâu không rõ nhưng thỉnh thoảng có về địa phương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Thành Thị T được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S. Về con chung có 03 người con tên Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, Kiều Thành Vương Q–sinh ngày 04/5/2015, Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017, nên giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí bà T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên. HĐXX sơ thẩm nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Bà Thành Thị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Kiều Vũ Hoài S, yêu cầu được nuôi dưỡng 03 người con chung không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi các con. Đơn kiện đảm bảo về nội dung, hình thức. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện N. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của BLTTDS, HĐXX xác định đây là vụ án Dân sự loại Hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” và thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Đối với bị đơn ông Kiều Vũ Hoài S vắng mặt trong suốt quá trình từ khi thụ lý vụ án, tiến hành phiên hòa giải, đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng theo quy định của BLTTDS, nhưng ông S vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Thành Thị T và ông Kiều Vũ Hoài S tự nguyện chung sống với nhau, có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67, ngày 19/7/2006 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, không còn quan tâm nhau trong một thời gian dài. Mâu thuẫn của vợ chồng cũng đã được chính Q địa phương nơi bà T và ông S sinh sống xác nhận.
Xét thấy, hôn nhân của giữa bà T và ông S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình (HNGĐ) năm 2014, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
Về con chung: bà Thành Thị T và ông Kiều Vũ Hoài S có 03 con chung tên Kiều Thành Nguyệt M –sinh ngày 14/4/2008, Kiều Thành Vương Q –sinh ngày 04/5/2015, Kiều Ngọc Thiên T –sinh ngày 09/9/2017. Hiện các con đang sống cùng với bà T. Từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử ông S vắng mặt, không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của bà T, từ khi vợ chồng sống ly thân chính bà T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con.
Xét thấy, hiện các con đang sống cùng với bà T và bà T chăm sóc con tốt có xác nhận của chính Q địa phương nơi vợ chồng sinh sống. Ông S không quan tâm đến các con và cũng không chu cấp tiền nuôi con. Vì vậy HĐXX căn cứ Điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ năm 2014, chấp nhận giao các con cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông S không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Căn cứ vào những phân tích trên, xét thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát huyện N là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí 300.000đ theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của BLTTDS, khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.Về hôn nhân: Bà Thành Thị T được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S.
2.Về con chung: Bà Thành Thị T có Q và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 người con chung là cháu Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, cháu Kiều Thành Vương Q–sinh ngày 04/5/2015 và cháu Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017. Ông Kiều Vũ Hoài S không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có Q, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có Q yêu cầu Tòa án hạn chế Q thăm nom con của người đó.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4.Về án phí: Bà Thành Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002463 ngày 12/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Bà Thành Thị T đã nộp đủ án phí.
5.Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn Q kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn, Q kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Ninh Thuận;
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- Các đương sự;
- UBND xã P-N; (Cơ quan thực hiện việc ĐKKH);
- Lưu (hồ sơ, án văn).
Dương Thị Xuân Thủy
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NINH THUẬN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi
giờ ngày 23 tháng 9 năm 2022,
Tại phòng nghị án của Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, Hội đồng xét xử sơ thẩm sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Công Hậu và Bà Lê Thị Hường.
Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Bà Thành Thị T – sinh năm: 1985 (có mặt)
Bị đơn: Ông Kiều Vũ Hoài S – sinh năm: 1984 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Hội đồng xét xử thảo luận, biểu quyết và quyết định 3/3 vấn đề của vụ án như sau:
Căn cứ vào:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân:
Bà Thành Thị T được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S.
Kết quả biểu quyết: 3/3
2. Về con chung:
Bà Thành Thị T có Q và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 người con chung là cháu Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, cháu Kiều Thành Vương Q– sinh ngày 04/5/2015 và cháu Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017. Ông Kiều Vũ Hoài S không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có Q, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có Q yêu cầu Tòa án hạn chế Q thăm nom con của người đó.
Kết quả biểu quyết: 3/3
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Kết quả biểu quyết: 3/3
4.Về án phí:
Bà Thành Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002463 ngày 12/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Bà Thành Thị T đã nộp đủ án phí.
Kết quả biểu quyết: 3/3
5.Về Q kháng cáo:
Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn Q kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn, Q kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N
TỈNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NINH THUẬN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 08 giờ 40 ngày 26/7/2022, tại phòng nghị án của Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, Hội đồng xét xử sơ thẩm sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Công Hậu và Bà Lê Thị Hường.
Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tiến – sinh năm:1993 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Phú Thuận, xã Mỹ S, huyện Ninh S, Ninh Thuận.
* Bị đơn: Ông Nguyễn M Hải – sinh năm: 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Bảo Vinh, xã Phước Vinh, huyện N, Ninh Thuận.
Xét thấy: Bị đơn Nguyễn M Hải vắng mặt không có lý do.
HĐXX thảo luận, biểu quyết và quyết định 3/3 vấn đề của vụ án như sau:
Căn cứ vào khoản 1 điều 227, điều 233 của Bộ luật tố tụng dân.
Quyết định hoãn phiên tòa dân sự thụ lý số 184/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2022.
Thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa được ấn định xét xử lại vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 10/8/2022, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện N, Ninh Thuận.
Nghị án kết thúc vào hồi 08 giờ 50 phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Dương Thị Xuân Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM
Vào hồi giờ phút, 23 tháng 9 năm 2022
Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số sự thụ lý số 143/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13/4/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2022/QĐHNGĐ-ST ngày 08/9/2022 giữa các đương sự:
Vụ án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn: Bà Thành Thị T – sinh năm: 1985 (có mặt)
Bị đơn: Ông Kiều Vũ Hoài S – sinh năm: 1984 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
II. Những người tiến hành tố tụng:
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân: Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Công Hậu
2. Bà Lê Thị Hường.
-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương – Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:
Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà
Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử (HĐXX) về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án.
Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến Q, nghĩa vụ của đương sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. CTPT hỏi ý kiến của Kiểm sát viên và nguyên đơn về sự vắng mặt của bị đơn? Kiểm sát viên cho rằng bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên đề nghị HĐXX tiếp tục xét xử vụ án. Nguyên đơn không có ý kiến gì về sự vắng mặt của bị đơn. HĐXX thảo luận tại chỗ và quyết định vụ án được tiếp tục xét xử.
Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng. Chủ toạ phiên toà hỏi nguyên đơn có yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên và Thư ký phiên tòa không? nguyên đơn trả lời không thay đổ những người tiến hành tố tụng.
CTPT hỏi Kiểm sát viên có bổ sung gì thêm ở phần thủ tục bắt đầu phiên tòa không? Kiểm sát viên không bổ sung gì thêm.
IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa
1. Trình bày của đương sự:
CTPT đề nghị nguyên đơn trình bày nội dung khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về những vấn đề gì.
Bà Thành Thị T trình bày: Tôi và ông Kiều Vũ Hoài S là vợ chồng, nhưng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân nhiều năm, không quan tâm gì đến nhau. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông S.
2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:
CTPT hỏi bà Thành Thị T - nguyên đơn
Hỏi: Tại phiên tòa ngày hôm nay bà có thay đổi, bổ sung, rút một phần hay toàn bộ yêu cầu khởi kiện của mình không? Đáp: Thưa, tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Hỏi: Bà và ông Kiều Vũ Hoài S tiến đến hôn nhân năm nào? Đáp: Tôi và ông Kiều Vũ Hoài S tự nguyện chung sống với nhau năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N vào ngày 19/7/2006 Hỏi: Quá trình vợ chồng bà chung sống với nhau như thế nào? Đáp: Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa phương thôn T, xã P được một thời gian thì vợ chồng đi làm thuê và sống tại Thành phố Hồ Chí M từ năm 2008. Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Về sau thì hay xảy ra cải vả do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Ông S suốt ngày say xỉn, không lo làm ăn. Ông S có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, bỏ mặc vợ con. Hỏi: Bà và ông Kiều Vũ Hoài S còn sống chung không? Đáp: Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và ông S đã bỏ nhà đi từ năm 2014 cho đến nay, vợ chồng không qua lại với nhau. Hỏi: Về hôn nhân bà yêu cầu giải quyết thế nào? Đáp: Nay tình cảm vợ chồng không còn, Tôi đề nghị tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S. Hỏi: Bà và ông Kiều Vũ Hoài S có mấy người con chung? Đáp: Thưa có Có 03 người con tên Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, Kiều Thành Vương Q–sinh ngày 04/5/2015, Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017. Hỏi: Bà có yêu cầu gì về con chung không? Đáp: Thưa tôi yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Hỏi: Bà có yêu cầu ông Kiều Vũ Hoài S cấp dưỡng nuôi con không? Đáp: Thưa tôi không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Trong khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân thì các con sống cùng với bà. Ông S không quan tâm đến các con và cũng không chu cấp tiền nuôi con, nên khi ly hôn, tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi các con chung. Hỏi: Bà làm gì và có đủ khả năng nuôi con không? Đáp: Tôi làm thuê và làm nông tại địa phương, thu nhập mỗi tháng khoản 8.000.000 đồng, tôi đủ khả năng nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. Hỏi: Bà có yêu cầu Tòa giải quyết về tài sản chung của vợ chồng không? Đáp: Tôi không yêu cầu giải quyết phần tài sản chung, nợ chung.
CTPT công bố Biên bản xác M tại Chính Q địa phương thôn T, xã P, N -nơi vợ chồng ông S, bà T sinh sống xác nhận: ông S, bà T chung sống có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân hơn 04 năm nay, không thấy qua lại với nhau. Hiện bà T đang nuôi các con tại địa phương và chăm sóc con tốt. Còn ông S đi đâu không rõ nhưng thỉnh thoảng có về địa phương.
CTPT hỏi nguyên đơn có yêu cầu HĐXX hỏi thêm vấn đề gì khác không?
Nguyên đơn không yêu cầu hỏi thêm gì thêm. Không ai hỏi gì thêm.
CTPT tuyên bố kết thúc việc hỏi tại phiên tòa và chuyển sang phần tranh luận.
3. Tranh luận tại phiên tòa:
Bà Thành Thị T tranh luận: Tôi và ông Nguyễn M Hải chung sống không hợp nhau, phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, không qua lại với nhau. Hiện tôi không còn tình cảm gì nữa, tôi yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn M Hải. Khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông Hải cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu cầu giải quyết tài sản chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Thành Thị T được ly hôn với ông Kiều Vũ Hoài S. Về con chung có 03 người con tên Kiều Thành Nguyệt M–sinh ngày 14/4/2008, Kiều Thành Vương Q–sinh ngày 04/5/2015, Kiều Ngọc Thiên T–sinh ngày 09/9/2017, nên giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí bà T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
V. Nghị án và tuyên án:
HĐXX tuyên án theo bản án gốc đã được HĐXX thông qua tại phòng nghị án.
Phiên tòa kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. Thư ký ghi biên bản phiên tòa
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Dương Thị Xuân Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM
Vào hồi giờ phút, 09 tháng 9 năm 2022
Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số sự thụ lý số 143/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13/4/2022 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/8/2022, giữa các đương sự:
Vụ án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn: Bà Thành Thị T – sinh năm: 1985 (có mặt)
Bị đơn: Ông Kiều Vũ Hoài S – sinh năm: 1984 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
II. Những người tiến hành tố tụng:
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân: Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Công Hậu
2. Bà Lê Thị Hường.
-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương – Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:
Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử (HĐXX) về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án.
Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến Q, nghĩa vụ của đương sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng. Chủ toạ phiên toà hỏi nguyên đơn có yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên và Thư ký phiên tòa không? Nguyên đơn không thay đổi những người tiến hành tố tụng.
Chủ tọa hỏi ý kiến của nguyên đơn về sự vắng mặt của bị đơn. Nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo pháp luật.
Chủ tọa hỏi đại diện viện kiểm sát huyện có ý kiến gì về sự vắng mặt của bị đơn?
Đại diện viện kiểm sát huyện có ý kiến: Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự hoãn phiên tòa hôm nay.
Hội đồng xét xử vào nghị án.
Chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử công bố quyết định hoãn phiên tòa.
Phiên tòa kết thúc vào lúc giờ
phút cùng ngày. Thư ký ghi biên bản phiên tòa
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Dương Thị Xuân Thủy
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ S-Ninh S; (Cơ quan thực hiện việc ĐKKH); - Lưu (hồ sơ, án văn). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Xuân Thủy |