vanban.org

Bản án 80/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức ngày 07/9/2022) cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941…

Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Kiên Long - Hồng"
  • Tòa quyết gì? Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức ngày 07/9/2022) cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 80/2022/DS-ST
Ngày: 06/9/2022
V/v: T/c hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Diễm Anh Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Ngâm và bà Phan Thị Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hoà tham gia phiên toà: Ông Lương Công Trứ – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kiên Long; Địa chỉ: 40-42-44 Phạm H Thái, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo Văn bản ủy quyền số 47 ngày 20/01/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long, chi nhánh Phú Yên: Ông Trần Kim Tá – Phó phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Kiên Long, chi nhánh Phú Yên. Có mặt

- Bị đơn: Ông Phạm Thanh P - sinh năm 1979, bà Lưu Thị Ngọc H – sinh năm 1980; Nơi cư trú: 49B N, phường 5, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Kiên Long trình bày như sau: Ngày 06/4/2021, vợ cH ông Phạm Thanh P, bà Lưu Thị Ngọc H có vay của Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Phú Yên tổng số tiền 40.000.000đ theo hai Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941/HĐTD-CC, cụ thể như sau:

- Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC: số tiền vay 35.000.000đ, mục đích tiêu dùng cá nhân, giải ngân ngày 06/4/2021, thời hạn trả nợ từ 07/4/2021 đến 03/10/2021, thời hạn vay 180 ngày, mức trả nợ hàng ngày (cả gốc và lãi) 209.772đ, riêng ngày cuối cùng 212.372đ, lãi suất vay trong hạn 16%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Tài sản đảm bảo là cầm cố xe máy nhãn hiệu Honda loại Airblade, biển số 78C1-09176 đứng tên đăng ký bà Lưu Thị Ngọc H.

- Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224941/HĐTD-CC: số tiền vay 5.000.000đ, mục đích tiêu dùng cá nhân, giải ngân ngày 06/4/2021, thời hạn trả nợ từ 07/4/2021 đến 03/10/2021, thời hạn vay 180 ngày, mức trả nợ hàng ngày (cả gốc và lãi) 29.962đ, riêng ngày cuối cùng 31.362đ, lãi suất vay trong hạn 16%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, không có tài sản đảm bảo. Quá trình vay vốn thì ông P, bà H đã trả được 110 kỳ thanh toán (110 ngày) từ ngày 06/4/2021 đến 25/7/2021, từ kỳ thứ 111 (tức từ ngày 26/7/2021) thì không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phát sinh nợ quá hạn. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06/9/2022 thì dư nợ phát sinh như sau: Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC là: 13.201.930đ (trong đó nợ gốc là 9.138.210đ, lãi trong hạn là 721.074đ, lãi quá hạn là 3.342.646đ); Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224941/HĐTD-CC là: 1.885.866đ (trong đó nợ gốc là 1.305.190đ, lãi trong hạn là 103.024đ, lãi quá hạn là 477.652đ); Tổng cộng là 15.087.796đ. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H phải thanh toán dứt điểm số nợ trên, đồng thời phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên. Đồng thời, nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố, không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

- Đại diện VKSND thành phố Tuy Hòa phát biểu quan điểm:

+ Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng. Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

+ Về nội dung vụ án: đề nghị HĐXX căn cứ các điều 463, 466 của Bộ luật dân sự, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn dư nợ phát sinh tính đến ngày 06/9/2022 là 15.087.796đ và tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên; Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với tranh chấp về hợp đồng cầm cố tài sản. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân với cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp về hợp đồng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại 49B N, phường 5, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của đương sự: [2.1] Căn cứ các Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC, A1224941/HĐTD-CC ngày 06/4/2021 và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở xác định: Ngày 06/4/2021, ông Phạm Thanh P, bà Lưu Thị Ngọc H có vay của Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Phú Yên tổng số tiền 40.000.000đ theo hai Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941/HĐTD-CC. Quá trình vay vốn thì bị đơn không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phát sinh nợ quá hạn. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 06/9/2022, dư nợ phát sinh của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC là: 13.201.930đ (trong đó nợ gốc là 9.138.210đ, lãi trong hạn là 721.074đ, lãi quá hạn là 3.342.646đ); dư nợ phát sinh của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224941/HĐTD-CC là: 1.885.866đ (trong đó nợ gốc là 1.305.190đ, lãi trong hạn là 103.024đ, lãi quá hạn là 477.652đ); Tổng cộng là 15.087.796đ. Do đó, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện, buộc bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H phải trả cho nguyên đơn số tiền trên. [2.2] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941/HĐTD-CC ngày 06/4/2021 được ký kết giữa các bên. [2.3] Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: tại phiên tòa, ông Trần Kim Tá - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đình chỉ xét xử yêu cầu của nguyên đơn về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản. [3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Các điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Các điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Kiên Long số nợ phát sinh tính đến ngày 06/9/2022 là 15.087.796đ (mười lăm triệu không trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức ngày 07/9/2022) cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1224938/HĐTD-CC và số A1224941/HĐTD-CC ngày 06/4/2021 đã được ký kết giữa ông Phạm Thanh P, bà Lưu Thị Ngọc H và Ngân hàng TMCP Kiên Long - chi nhánh Phú Yên.

Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Phạm Thanh P, Lưu Thị Ngọc H phải chịu 754.390đ (bảy trăm năm mươi tư nghìn ba trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Kiên Long số tiền 330.000đ (ba trăm ba mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005185 ngày 15/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Phú Yên;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND TP. Tuy Hòa;

- Chi cục Thi hành án DS TP. Tuy Hòa;

- Các đương sự;

- Lưu Hồ sơ vụ án;

- Lưu Tòa án.

Lê Diễm Anh Trúc Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Oanh Đào Thị Ngâm

Lê Diễm Anh Trúc

Cỡ chữ