vanban.org

Bản án 80/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Phước L. Không công nhận anh Võ Phước L và chị Phạm Thị T là vợ chồng.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Phước L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 26 tháng 4 năm 2021 anh L có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011613 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu và đối trừ án ph…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Võ Phước L - Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Phước L. Không công nhận anh Võ Phước L và chị Phạm Thị T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 80/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01/6/2021
V/v “Không công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Lệ Hoa

2. Ông Nguyễn Văn Chính

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 01 tháng 6 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc tranh chấp không công nhận vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Võ Phước L – sinh năm 1978 (có mặt)

2. Bị đơn: Chị Phạm Thị T – sinh năm 1982 (có mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Trình bày của anh Võ Phước L:

Về hôn nhân: Anh và chị T tự nguyện chung sống với nhau, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới vào năm 2000, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra bất đồng ý kiến, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, hạnh phúc không còn, anh chị đã ly thân khoảng 10 năm nay nên anh L yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt mối quan hệ chung sống như vợ chồng với chị T.

Về con chung: Có 1 con chung tên Võ Phương Thảo, sinh ngày 23/02/2001, cháu Thảo đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh L xác định anh chị không nợ ai và không ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu giải quyết.

* Trình bày của chị Phạm Thị T:

Chị T thống nhất với trình bày của anh L về thời điểm chung sống với nhau, về nguyên nhân mâu thuẫn, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Tại phiên tòa hôm nay chị T có ý kiến như sau:

Về hôn nhân: chị T thống nhất chấm dứt mối quan hệ chung sống như vợ chồng với anh L.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T xác định vợ chồng không có nợ chung và không ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Võ Phước L khởi kiện yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân với bị đơn là chị Phạm Thị T. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc không công nhận vợ chồng; Chị T có nơi cư trú tại ấp 5, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của anh L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[2] Về hôn nhân: Anh Võ Phước L và chị Phạm Thị T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị T chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống anh L và chị T có điều kiện đăng ký kết hôn nhưng anh chị không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận anh Võ Phước L và chị Phạm Thị T là vợ chồng.

[3] Về con chung: Có một người con chung tên Võ Phương Thảo, sinh ngày 23/02/2001, cháu Thảo đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Anh L và chị T tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.

[5] Về nợ chung: Anh L và chị T xác định trong quá trình chung sống anh chị không nợ ai và cũng không ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu giải quyết. Tại đơn

- 2 -

xin xác nhận về việc không có nợ ngày 31/5/2021 của anh L chính quyền địa phương xã B đã xác nhận trong thời gian chung sống không có ai yêu cầu về nợ tại địa phương đối với anh L và chị T. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[7] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Phước L. Không công nhận anh Võ Phước L và chị Phạm Thị T là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Phước L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 26 tháng 4 năm 2021 anh L có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011613 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu và đối trừ án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Anh L và chị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Cỡ chữ