- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Viết T"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Nguyễn Thị H đối với bị đơn ông Nguyễn Viết T về việc: “Tranh chấp ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-12-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lục Kim Thanh;
2. Ông Nguyễn Mạnh Hùng.
- Thư ký phiên toà: B Bùi Thị Hương Giang – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát tham gia phiên tòa: Ông Bùi Long Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở To án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số 922/2020/TLST-HNGĐ ng y 03 tháng 11 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/12/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: B Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; trú tại: Thôn S, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Ấp P, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1976; trú tại: Ấp P, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 19/10/2020 và lời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên toà, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
B H v ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau từ năm 1998, có tổ chức cưới hỏi v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Hôn nhân l ho n to n tự nguyện.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 14 năm, đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn l do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã, ông T không quan tâm chăm lo cuộc sống gia đình, thường xuyên bạo h nh b H cả về thể chất lẫn tinh thần, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. B H v ông T đã không còn sống chung v đã sống ly thân được 02 năm nay. Nay mâu thuẫn hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn nên b H xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh ng y 12/8/2002 đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung v nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 09/11/2020 cũng như tại phiên toà, bị đơn ông Nguyễn Viết T trình bày:
Về hôn nhân: Ông T thống nhất với lời trình b y của b Nguyễn Thị H về quan hệ hôn nhân v thời gian chung sống. Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn l do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp nhau. Hiện ông T v b H đã ly thân được gần 02 năm nay. Nay, b H l m đơn xin ly hôn ông T không đồng ý, vì lý do ông T vẫn còn yêu thương vợ con v không muốn gia đình tan vỡ.
Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh ng y 12/8/2002 đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung v nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn ông Nguyễn Viết T vẫn giữ nguyên ý kiến v đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp lu t.
kiến phát biểu của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát:
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án
* Việc tuân theo pháp lu t trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Việc xác minh, thu th p, giao nh n chứng cứ đúng quy định tại các điều 95 đến điều 98 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Trình tự thụ lý, việc giao nh n thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát v các đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định tại Điều 203 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp lu t của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 63, 239, 243, 249, 258, 260 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Thư ký tuân theo các Điều 51 v Điều 237 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
2. Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn, bị đơn tuân theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
B Nguyễn Thị H v ông Nguyễn Viết T kết hôn năm 1998 v đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình, hôn nhân ho n to n tự nguyện. Trong thời gian 14 năm từ năm 1998 đến năm 2012 02 vợ chồng sống hòa thu n hạnh phúc có 02 con chung tên l Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh năm 2002. Năm 2012, b Nguyễn Thị H v ông Nguyễn Viết T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính, bất đồng về quan điểm, ông T không quan tâm chăm lo cuộc sống gia đình, thường xuyên bạo h nh b H cả về thể chất lẫn tinh thần, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Năm 2018, 02 vợ chồng sống ly thân cho đến nay, nh n thấy đời sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể kéo d i nên b Nguyễn Thị H l m đơn ra Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Viết T.
Về con chung: Có 02 con chung l Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh năm 2002. Hai cháu đã trưởng th nh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án v tại phiên tòa hôm nay qua phần hỏi, phần tranh lu n, Viện kiểm sát có ý kiến như sau: Căn cứ hồ sơ vụ án, các t i liệu, chứng cứ, căn cứ v o khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân gia đình 2014 nh n thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở để chấp nh n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên to , căn cứ v o kết quả tranh lu n tại phiên to v ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Viết T về việc tranh chấp ly hôn. Bị đơn ông Nguyễn Viết T có địa chỉ cư trú tại thị xã B, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
B Nguyễn Thị H v ông Nguyễn Viết T kết hôn v chung sống với nhau từ năm 1998, hôn nhân l tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình, l hôn nhân hợp pháp.
Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc từ năm 1998, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn l do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã, ông T không quan tâm chăm lo cuộc sống gia đình, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà H và ông T đã sống ly thân được 02 năm nay. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn hôn nhân đã quá trầm trọng không thể h n gắn được, tình cảm vợ chồng không còn nên b H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Viết T. Quá trình tham gia tố tụng, ông T cũng thừa nh n cuộc sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp nhau. Hiện ông T v b H đã ly thân được gần 02 năm nay. Nay, b H l m đơn xin ly hôn ông T không đồng ý, vì lý do ông T vẫn còn yêu thương vợ con v không muốn gia đình tan vỡ.
Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa b Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Viết T đã đến mức trầm trọng, không thể h n gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn hôn nhân đã xảy ra trong một thời gian d i nhưng hai bên vẫn không h n gắn được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nh n cho b Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Viết T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh ng y 12/8/2002 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về t i sản chung v nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn b Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 v Điều 266 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn b Nguyễn Thị H đối với bị đơn ông Nguyễn Viết T về việc: “Tranh chấp ly hôn”.
Về hôn nhân: B Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Viết T.
Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Viết N, sinh năm 1999 v Nguyễn Viết C, sinh ng y 12/8/2002. Con chung đã trưởng th nh nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Nguyên đơn b Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng tiền án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm v được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0048320 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Duyên THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Duyên |