- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L yêu cầu ly hôn va nuôi con chung với anh H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05-12-2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Văn Tự;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Đào.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã.
Ngày 05 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 582/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2018/QĐXX–ST ngày 05 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Số 19, tổ 10, ấp TĐ 1, xã SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; (có mặt).
Bị đơn: Anh Lưu Sĩ H, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú: Số 19, tổ 10, ấp TĐ 1, xã SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án chị Đỗ Thị L trình bày:
Chị và anh H chung sống với nhau năm 1998, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh H thường xuyên uống rượu về nhà kiếm chuyện chửi mắng, đánh đập vợ con; không lo cho gia đình bỏ mặt mình chị lo liệu; anh H ghen tuông vô cớ, chị có giải thích nhưng anh H không nghe mà thường có những lời lẽ xúc phạm chị. Chị đã cố gắng sống vì các con nhưng anh H không thay đổi. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh H, chị yêu cầu ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có 03 con chung: Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1999; Lưu Kim H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2007. Hiện con Lưu Kim H và Lưu Hoàng Ph đang ở cùng anh H, các con có nguyện vọng muốn sống với anh H nên chị đồng ý giao 02 con chung này cho anh H nuôi, chị không cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Đối với con chung Lưu Hoàng Ph đã thành niên có khả năng lao động tự sinh sống được nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 04-11-2018 anh Lưu Sỹ H trình bày:
Anh và chị Đỗ Thị L chung sống với nhau năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Anh thừa nhận mình có uống rượu về nhà vợ chồng có cãi nhau, chị L bỏ nhà đi nhưng anh không có đánh chị L. Anh không muốn ly hôn với chị L, chị L ly hôn với anh thì tùy chị L quyết định.
Về con chung: Con chung Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1999, đã thành niên có khả năng lao động tự sinh sống được nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng 02 con chung Lưu Kim H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2007; anh đồng ý nuôi 02 con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị L yêu cầu ly hôn với anh H; đồng ý giao con chung cho anh H nuôi; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đạ i diệ n Viện kiểm sát nhân dân Huyệ n DMC tham gia phiên tò a phá t biể u ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa. Riêng đối với anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị L đối với anh Lưu Sĩ H; giao con chung Lưu Kim H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2007 cho anh H nuôi dưỡng; chị L không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung; con chung Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1999, đã thành niên, ghi nhận các đương sự không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụ ng : Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật nhưng anh Lưu Sĩ H cố tình vắng mặt không không có lý do chính đáng, áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H. Anh H không thực hiện nghĩa vụ của đương sự quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị L và anh H tự nguyện chung sống với nhau năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và đượ c phá p luậ t bả o vệ .
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh H uống rượu về nhà vợ chồng cãi vã nhau, sống ly thân nhưng không ai tìm cách hàn gắng gia đình. Mặc dù, anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, thể hiện việc anh H không mong muốn đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L đố i vớ i anh H là có căn cứ theo quy đị nh tạ i Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Xét thấy con chung Lưu Kim H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2007; hiện đang sống cùng anh H; có nguyện vọng được sống với ba; nên Hội đồng xét xử ghi nhận giao 02 con chung cho anh H nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; ghi nhận anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Đối với con chung Lưu Hoàng Ph đã thành niên có khả năng lao động tự sinh sống được, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tà i sả n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về á n phí : Chị L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điề u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a chị Đỗ Thị L đố i vớ i anh Lưu Sĩ H. Chị L, anh H không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Anh Lưu Sĩ H được trực tiếp nuôi 02 con chung Lưu Kim H, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2007; ghi nhận anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Ghi nhận con chung Lưu Hoàng Ph, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1999, đã thành niên; các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Chị L được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về á n phí : Chị Đỗ Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng án phí Hôn nhân và Gia đình, khấ u trừ vào tiề n tạ m ứ ng á n phí 300.000 đồng đã nộ p tạ i Biên lai thu số 0011011 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; (Chị L đã nộp xong án phí).
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - Chi cục THADS H.DMC; - UBND xã SĐ; - Đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thanh Tòng |