- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NGỌC!HIỂN! TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 80/2018/DS-ST Ngày: 27-11-2018 V/v: “Tranh chấp tiền hụi” |
NHÂN!DANH!!
!!!NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi!
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Dương Thanh Hải;
Bà Bùi Ngọc Dung.!
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San, Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 11 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp tiền hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2018/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 73/2018/QĐST-DS, ngày 06 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Liêm P, sinh năm 1966 (có mặt);
Nơi cư trú: Ấp K, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Tạ Việt X, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Bà Huỳnh Ngọc T (vắng mặt);
Cùng nơi cư trú: Ấp Đồng Khởi, xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa bà Thái Thị Liêm P trình bày: Vào ngày 29/01/2018 âm lịch, vợ chồng ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T có thiếu tiền hụi của bà số tiền 35.000.000 đồng, bà T có làm biên nhận. Sau đó, vợ chồng ông X, bà T có vô chưng hụi loại 500.000 đồng và đã đóng được 13 lần với số tiền 6.500.000 đồng. Đối trừ, ông X, bà T còn nợ bà với số tiền 28.500.000 đồng.
* Đối với ông Tạ Việt Xô và bà Huỳnh Ngọc T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Thái Thị Liêm P khởi kiện yêu cầu ông Tạ Việt Xô và bà Huỳnh Ngọc T trả số tiền hụi còn thiếu. Xét đây là quan hệ dân sự về việc tranh chấp tiền hụi nên yêu cầu của bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông X, bà T.
[2] Về nội dung: Bà Thái Thị Liêm P xác định vợ chồng ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T còn nợ số tiền hụi là 28.500.000 đồng. Bà P đã đến đòi vợ chồng ông X, bà T nhiều lần nhưng ông X, bà T không trả số tiền hụi còn thiếu nên bà P yêu cầu vợ chông ông X, bà T trả số tiền hụi còn thiếu là 28.500.000 đồng. Tại đơn đề nghị vắng mặt ông Tạ Việt X, bà Huỳnh Ngọc T thừa nhận có nợ tiền hụi của bà P. Do đó, yêu cầu của bà Thái Thị Liêm P là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T trả cho bà P số tiền hụi còn nợ là 28.500.000 đồng.
[3] Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch bà Thái Thị Liêm P không phải chịu. Ngày 31/8/2018 bà P đã dự nộp 712.500 đồng theo biên lai thu tiền án phí số 0005376 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, bà P được nhận lại; án phí dân sự có giá ngạch ông Tạ Việt X, bà Huỳnh Ngọc T phải chịu 1.425.000 đồng, ông X, bà T có nghĩa vụ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau khi án có hiệu lực pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Bà Thái Thị Liêm P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Tạ Việt X, bà Huỳnh Ngọc T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 217; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Thái Thị Liêm P về việc yêu cầu ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T trả tiền hụi.
Buộc ông Tạ Việt X và bà Huỳnh Ngọc T trả cho bà Thái Thị Liêm P số tiền 28.500.000 (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch bà Thái Thị Liêm P không phải chịu. Ngày 31/8/2018 bà P đã dự nộp 712.500 đồng theo biên lai thu tiền án phí số 0005376 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, bà P được nhận lại; án phí dân sự có giá ngạch ông Tạ Việt X, bà Huỳnh Ngọc T phải chịu 1.425.000 đồng, ông X, bà T có nghĩa vụ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau khi án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Bản án sơ thẩm bà Thái Thị Liêm P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Tạ Việt X, bà Huỳnh Ngọc T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận:! - Các đương sự;! - TAND tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Lưu hồ sơ, văn thư. ! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! Nguyễn!Hồng!Nghi |