- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "vũ minh l, lê minh U-nGUYỄN tHỊ xUÂN p"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U: Xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 08/11/2010 là con ruột của ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 795/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16/8/2019 V/v tranh chấp xác định con cho cha, mẹ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Út
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Ngọc
2. Ông Vũ Trung Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2019 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 580/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp về xác định con cho cha mẹ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2019/QĐXX-ST ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Minh L, sinh năm 1991
Bà Lê Minh U, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: 19 Đường H, Phường A, Quận B, Tp.H.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân P, sinh năm 1994.
Địa chỉ: 64A C1, Đường C, Phường D, quận Đ, Tp.H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn – Ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U cùng trình bày:
Bà U và ông L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ chồng, trong thời gian chung sống như vợ chồng ông L, bà U có sinh 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 8/11/2010 nhưng không được gia đình hai bên chấp nhận. Do đó, bà U và ông L có nhờ chị của bà U là Nguyễn Thị Xuân P đứng tên là mẹ của cháu V trên giấy khai sinh. Nay bà U và ông L đã được gia đình hai bên chấp nhận và đã tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn vào ngày 12/5/2016 tại UBND Phường X, Thành phố Y, tỉnh Q nên yêu cầu Tòa án giải quyết xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V là con ruột của ông L và bà U để điều chỉnh lại giấy tờ cho con.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Xuân P trình bày :
Bà xác nhận năm 2010 bà Lê Minh U có sinh một bé gái đặt tên là Nguyễn Hoàng Minh V và có nhờ bà đứng tên là mẹ trên giấy khai sinh cho bé để tiện việc đi học sau này. Nay ông L và bà U khởi kiện yêu cầu xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 08/11/2010 là con ruột của ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U, bà yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Do bà bận công việc nên bà không thể có mặt theo lịch làm việc của Tòa án nên bà yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn ông L và bà U trình bày: Ông L và bà U vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh Vy, sinh ngày 8/11/2010 là con ruột của ông L, bà U.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Xuân P có đơn xin vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đ phát biểu:
Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung: Xét thấy các chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, yêu cầu của ngU đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ngU đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Pháp luật về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Vũ Minh L, bà Lê Minh U khởi kiện đối với bà P, bà P có nơi cư trú tại quận Đ, Thành phố H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luât: Ông L, bà U khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 08/11/2010 là con ruột của ông L, bà U. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về xác định con cho cha, mẹ.
Bị đơn, bà Nguyễn Thị Xuân P có Đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Pháp luật về nội dung:
Xét yêu cầu của ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U yêu cầu xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 08/11/2010 là con ruột của ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự có cơ sở xác định bà P là người đứng tên là mẹ trên giấy khai sinh của trẻ Minh V. Căn cứ vào kết luận kết quả giám định huyết thống số 6814-DTHPT-DNA HT ngày 26/6/2019 của Bệnh viện truyền máu huyết học – Sở Y tế Thành phố H kết luận: Xác suất ông Vũ Minh L là cha đẻ của Nguyễn Hoàng Minh V là 99,9999%, xác suất bà Lê Minh U là mẹ đẻ của Nguyễn Hoàng Minh V là 99,9999%. Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông L và bà U về việc xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V là con ruột của ông, bà U là có cơ sở theo khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về án phí: Theo điểm b Khỏan 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì vụ án này thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí, ông L, bà U có đơn xin miễn nộp án phí theo quy định nên các đương sự trong vụ án này không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngU đơn ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U: Xác định trẻ Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 08/11/2010 là con ruột của ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U.
Ông Vũ Minh L và bà Lê Minh U được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch cho trẻ Nguyễn Hoàng Minh V theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Ông Vũ Minh L, bà Lê Minh U được miễn nộp tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo:
Ông Vũ Minh L, bà Lê Minh U được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị Xuân P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đ i, b sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Hống Út |