- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 792/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 27/5/2021. Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Bích Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Thực;
Ông Phạm Văn Hễ.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Danh Đời – Thư ký Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án dân sự thụ lý số 156/2021/TLST-HNGĐ
ngày 12/5/2021 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
2222/2021/QĐXXST-DS ngày 24/5/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Nguyễn Nguyệt A, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 21045 Ladner Rd, Pitt Meadows V3Y 1Z1, Canada, (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: 17/5 đường Nghĩa Hưng, Phường 6, quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai ngày 07/4/2021, nguyên đơn bà
Lê Nguyễn Nguyệt A trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà Nguyệt A và ông Nguyễn
Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy
ban nhân dân phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy
chứng nhận kết hôn số 70 ngày 11/9/2020. Sau khoảng thời gian chung sống, cuộc
sống vợ chồng càng về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau
đó bà Nguyệt A đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay.
Bà Nguyệt A xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Thanh T.
Về con chung: Bà Nguyệt A khai bà và ông T không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyệt A không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
- Theo nội dung Bản tự khai ngày 24/5/2021, bị đơn ông Nguyễn Thanh T
trình bày: Ông T xác nhận những lời trình bày của bà Nguyệt A về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay bà Nguyệt A yêu cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn. Đồng thời, ông T đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:
Xét thấy, bà Lê Nguyễn Nguyệt A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn
Thanh T và bà Nguyệt A hiện đang cư trú ở nước ngoài nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án về hôn nhân gia đình là đúng về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên
vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét Đơn khởi kiện, Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt ngày 07/4/2021 của bà
Lê Nguyễn Nguyệt A đã được hợp pháp hóa lãnh sự của Tổng Lãnh sự quán nước CHXHCN Việt Nam tại Vancouver, Canada nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Nguyễn Nguyệt A, Hội
đồng xét xử xét thấy:
Qua lời trình bày của bà Nguyệt A và ông T, có cơ sở xác định: Bà Nguyệt
A và ông T có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban
nhân dân phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
11/9/2020, tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy
định nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyệt A và ông T là hôn nhân hợp pháp. Sau
thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, bà
Nguyệt A đã định cư ở nước ngoài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng
ngày càng phai nhạt, không có sự gắn kết sâu đậm. Do hai bên đang sinh sống và
làm việc ở hai nước khác nhau nên không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân
không đạt được, nay bà Nguyệt A yêu cầu được ly hôn với ông T, ông T cũng đồng
ý ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyệt A và
ông T.
- Về con chung: Bà Nguyệt A và ông T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyệt A và ông
T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Án phí về ly hôn trong vụ việc hôn nhân gia đình
là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyệt A phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Nguyễn
Nguyệt A, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983.
Giấy Chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân phường Phước Long A,
Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/9/2020 cho bà Lê Nguyễn Nguyệt A và ông Nguyễn Thanh T hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Bà Lê Nguyễn Nguyệt A và ông Nguyễn Thanh T không
có con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lê Nguyễn
Nguyệt A và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Nguyễn Nguyệt A phải chịu án phí sơ thẩm
về ly hôn trong vụ án hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyệt A đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0094048 ngày 10/5/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyệt A đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Bà Lê Nguyễn Nguyệt A được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Nguyễn Thanh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Ngọc Thực
Phạm Văn Hễ
Hoàng Bích Sơn
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân cấp cao tại TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND P.Phước Long A, TP.Thủ Đức, TP.HCM; - UBND Phường 6, quận Tân Bình, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đời-S), 18. | TM.HỘIĐỒNGXÉT XỬ SƠTHẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌAPHIÊN TÒA Hoàng Bích Sơn |