vanban.org

Bản án 79 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 N hị qu ế…

Về quan hệ hôn nhân: hấp nhận êu cầu l hôn của bà Cao Bích Th đ i với ôn N u ễn Th nh H, xử cho l hôn iữa bà Th và ông H. Về án phí: Bà Cao Bích Th ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ). Th đã nộp tiền tạm ứn án phí 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ) theo bi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAO BICH THUAN - NGUYEN THANH HUU"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 N hị qu ế…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v ia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 79/2023/HNGĐ-ST
N : 14/8/2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà T o N ọc Phượn .

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Liêu Tài Ngoánh

2.Ôn Huỳnh T i Em

- Thư ký phiên tòa: Ôn Phan Văn Dư - Thư ký To n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm s t viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở To n nhân dân hu ện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s : 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 80/2023/QĐXX- ST ngày 11 tháng 7 năm 2023 v Qu ết định hoãn phiên tòa s 54/QĐ-HPT ngày 27/7/2023 iữa c c đươn sự:

- N u ên đơn: Bà Cao Bích Th, sinh năm 1970 (vắn mặt)

Địa chỉ: p G, xã V nh H , hu ện H , tỉnh ạc Liêu.

- ị đơn: Ôn N u ễn Th nh H, sinh năm 1969 (vắn mặt)

Địa chỉ: p CG, xã V nh HA, hu ện H , tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 29/5/2023 bà Cao Bích Th trình bày: b với ôn N u ễn Th nh H xâ dựn hôn nhân với nhau vào năm 1992, có tổ chức lễ cưới theo phon tục tập quán của địa phươn và có đăn ký kết hôn theo qu định pháp luật. Quá trình chun s n vợ chồn chị có 02 n ười con chung: N u ễn Th nh , sinh năm 1993 v N u ễn Tấn T, sinh năm 1999 đã trưởn th nh v có cuộc s n riêng. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồn quan điểm, s n khôn hợp, thườn xuyên cãi nhau và hiện tại khôn còn chun s n với nhau. Na xét thấ , tình c m iữa b với ôn H khôn thể tiếp tục s n chun được nữa. Vì vậ , bà yêu cầu l hôn với ôn H; về t i s n chun v nợ chun khôn có nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Ngoài ra, bà khôn còn êu cầu ì khác.

Riêng ông Ngu ễn Th nh H không có lời trình bà tại Toà án, đồn thời b n thân ông cũn không có cun cấp cho Toà án tài liệu, chứn cứ đ i với êu cầu của b Thuận theo quy định của pháp luật. Mặc dù ông H đã được Toà án giao thông báo thụ lý vụ án; thôn b o về phiên họp kiểm tra việc iao nộp tiếp cận công khai chứn cứ và hòa i i, thông báo về việc thu thập, tài liệu chứn cứ, qu ết định đưa vụ án ra xét xử, iấ triệu tập đến phiên tòa và qu ết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên ông H vắn mặt, khôn đến tham ia t tụn và các phiên họp, phiên tòa và không trình bày ý kiến ì.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồn xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầ đủ các quy định của pháp luật trong thời ian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của n ười tham ia t tụn tron quá trình i i qu ết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầ đủ qu ền và n h a vụ t tụn của mình và có đơn xin xét xử vắn mặt. ăn cứ Điều 227, 228 ộ luật t tụn dân sự đủ điều kiện xét xử.

Về nội dun đề xuất: ăn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, ộ luật t tụn dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; N hị Qu ết 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: hấp nhận êu cầu l hôn của b ao ích Th đ i với ôn N u ễn Th nh H.

- Về con chun : Đã trưởn th nh

- Về tài s n chun , nợ chun : không có nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

ao ích Th ph i chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi n hiên cứu c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụn : Đây là vụ án tranh chấp l hôn iữa n u ên đơn l bà ao ích Th v bị đơn ôn N u ễn Th nh H cùng địa chỉ ấp â Gừa, xã V nh Hậu A, hu ện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụn dân sự thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu.

Tại phiên toà, bà Cao Bích Th có đơn xin xét xử vắn mặt. Ôn N u ễn Thành H được Tòa án nhân dân hu ện Hòa Bình t n đạt văn b n t tụn , triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưn vẫn vắn mặt không có lý do, nên Hội đồn xét xử căn cứ v o Điều 227 và Điều 228 ộ luật t tụn dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: b ao ích Th v ôn N u ễn Th nh H xâ dựn hôn nhân trên cơ sở tự n u ện và có đăn ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân iữa b Th v ôn H là hợp pháp được Luật hôn nhân và gia đình b o vệ. Th cho rằn tron quá trình chun s n với ôn H do bất đồn quan điểm tron cuộc s n , không hợp nhau, hiện tại b với ôn H không còn chun s n với nhau. Na xét thấ , tình c m iữa vợ chồn b khôn thể tiếp tục s n chun được nữa nên b êu cầu được l hôn. Hội đồn xét xử xét thấ , quan hệ hôn nhân tồn tại bền vữn thì ph i dựa trên cơ sở tự n u ện; vợ chồn ph i biết, thươn êu, quý trọn , chăm sóc, iúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xâ dựn ia đình phát triển. Tu nhiên, trong quá trình chun s n vợ chồn b khôn biết tôn trọn nhau để cùng nhau xâ dựn ia đình hạnh phúc mà thườn xu ên cãi nhau và hiện tại không còn chun s n với nhau v cũn không có liên lạc để hàn ắn tình c m vợ chồn ; điều nà cho thấ tình trạn hôn nhân iữa b với ôn H đã có x ra mâu thuẫn, đời s n chun khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồn xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân v ia đình năm 2014 chấp nhận êu cầu của b ao ích Thuận.

Về quan hệ con chun : Bà Cao Bích Th x c định qu trình chun s n với ôn N u ễn Th nh H có 02 n ười con chun tên l : N u ễn Th nh , sinh năm 1993 v N u ễn Tấn T, sinh năm 1999 các con đã trưởn th nh nên khôn êu cầu Tòa xem xét.

Về tài s n chun và nợ chun :

ao ích Th xác định không có nên Hội đồn xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà Cao Bích Th ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Từ nhữn phân tích, nhận định và đề n hị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứn cứ cũn như phân tích, đ nh i của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 thán 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: hấp nhận êu cầu l hôn của bà Cao Bích Th đ i với ôn N u ễn Th nh H, xử cho l hôn iữa bà Th và ông H.

2. Về án phí: Bà Cao Bích Th ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ). Th đã nộp tiền tạm ứn án phí 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ) theo biên lai thu s 0011590 ngày 05/6/2023 của hi cục thi hành án dân sự hu ện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu được chu ển thu án phí.

3. Án xử sơ thẩm công khai, các đươn vắn mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 n à kể từ n à b n án được t n đạt theo qu định của pháp luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ