- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 79/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17/10/2018 V/v “Tranh chấp ly hôn, về nuôi con chung ” |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n- Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Bửu Khánh
Ông Huỳnh Hoàng Nam
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phƣợng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồ ng Riềng: Không tham gia phiên Tòa.
Ngày 17 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 150/20187/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2018 vụ tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con chung ” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số: 83/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa :
1. Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1985; Đi ̣a chi: ấp D,̉ xã Nhân N, huyện C, tỉnh ĐN (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Đặng Minh Ch , sinh năm: 1976; Đi ̣a chỉ: ấp Ngọc L , xã Ngọc Th , huyện G, tỉnh KG (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/01/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Lê Nguyễn Thị Kim Th trình bày: Chị và anh Ch trước khi lấy nhau có tìm hiểu được một thời gian thì được hai bên gia đinh có tổ chứ c lễ cướ i vào
ngày
̀ 13/12/2007, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhân N, huyện C, tỉnh ĐN. Sau khi cướ i thờ i gian đầu cuô ̣c sống vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc được khoảng ba tháng nhưng dần về sau bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Ch thường xuyên nhậu nhoẹt, không lo làm ăn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2015 cho đến nay.
Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri được nên chi ̣ Th yêu cầu được ly hôn vớ i anh Ch.
̀
Về con chung: Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 02 đứa con chung tên
̀ Đặng Lê Thảo U, sinh ngày 24/01/2009 và Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 27/8/2010,
- 1 - hiện đang sống chung với chị, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Lê Nguyễn Thị Kim Th có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ tranh chấp của chị. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.
Anh Ch đa đượ̃
c Tòa án tống đa ̣t các thủ tục tố tụng, anh không làm bản tự khai, không tham gia phiên họp công khai chứng, phiên hòa giải, anh đã nhận quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử , quyết đi ̣nh hoan phiên Tõ
̀a nhưng anh Ch vẫn vắng mă ̣t không có lý do . Xét thấy việc vắng mặt của anh Ch không làm ảnh hưở ng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 02 Điều 227 của Bộ luật tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh Đặng Minh Ch.
[2]. Về hôn nhân: Chị Th và anh Ch cướ i nhau năm 2007, anh chi ̣ có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân xã Nhân N, huyện C, tỉnh ĐN nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, dù anh chị nhiều lần tự hàn gắn nhưng cuô ̣c sống vẫn không ha ̣nh phúc, anh Ch đã bỏ việc làm ở ĐN và chở về cư trú tại ấp Ngọc L, xã Ngoc Th từ tháng 12/2015 cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân của anh chi ̣ phải được xây dựng trên cơ sở hôn nhân tự nguyê ̣n lâu dài bền vững, vợ chồng cùng quan tâm chăm sóc lẫn nhau cùng nhau nuôi da ̣y con chung nhưng anh Ch và chị Th đa ly thân tữ
̀ năm 2015 cho tớ i nay nên hôn nhân của anh chi ̣ không thể tiếp tu ̣c duy tri. Tại phiên tòa hôm nay chị Th xin ly
̀
hôn vớ i anh Ch nên Hô ̣i đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chi ̣ đa ̃ lâm vào tinh tra ̣ng trầm tro ̣ng , đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn
̀ nhân không đa ̣t được . Do đó áp du ̣ng khoản 01 Điều 56 của luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; Xử chấp nhận cho chị Lê Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn vớ i anh Đặng ̀ Minh Ch.
[3]. Về con chung : Vợ chồng có 02 ngườ i con chung tên Đặng Lê Thảo U, sinh ngày 24/01/2009 và Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 27/8/2010, hiê ̣n con đang sống vớ i chi ̣ Th, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng hai con, không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con . Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh Ch nhưng anh Ch không thể hiện ý kiến về việc chị Th xin được nuôi hai con chung của anh chị. Tại bản tự khai đề ngày 23/01/2018 các cháu U và N đều có nguyện vọng được sống vớ i mẹ sau khi Tòa án giải quyết cho cha mẹ ly hôn . Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng chị Th và anh Ch đa sỗ ́ng ly thân từ năm 2015 cho đến nay cháu U và cháu N ở vớ i chi ̣ Th, các cháu ph át triển tốt về thể chất lẫn tinh thần , đồng thờ i các cháu đều có nguyê ̣n vo ̣ng sống vớ i mẹ. Cho nên á p dụng khoản 02 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình xử: Giao cháu Đặng Lê Thảo U, sinh ngày 24/01/2009 và Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 27/8/2010 cho chi ̣ Th tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi
- 2 -
(Trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ) chị Th không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nên anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ch có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
[4]. Về tài sản chung: Không có.
[5]. Về nợ chung: Không có.
[6]. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a, khoản 5 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
Án phí ly hôn sơ thẩm chị Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2530 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật dân sự; Khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014; điểm a khoản 5 Điều
̀
26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
1. Về hôn nhân: Xử chấp nhâ ̣n cho chi ̣ Lê Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn vớ i anh Đặng Minh Ch.
2. Về con chung: Xử giao hai cháu Đặng Lê Thảo U, sinh ngày 24/01/2009 và Đặng Lê Thảo N, sinh ngày 27/8/2010 cho chị Th tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luâ ̣t) chị Th không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nên anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ch có quyền đến thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.
3. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chi ̣ Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng được
́ khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí mà chị Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2530 ngày 20/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng R iềng. Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
Báo cho chị Th và anh Ch có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định là 15 ngày; chị Th được tính kể ngày tuyên án (17/10/2018). Anh Ch được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyê ̣n; - Chi cục thi hà nh á n; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ, Vp - 3 - | TM. Hô ̣i đồng xet xƣ̉ sơ thẩm ́ Thẩm phan- chủ tọa phiên tòa ́ (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |