vanban.org

Bản án 79 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/11/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S về việc buộc hộ bà bà Trần Thị H ph i th o dỡ công trình kiến trúc, tr lại cho gia đình ông kho ng 50m2 diện tích đất đã lấn chiếm tại thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên. Ranh giới đất giữa thửa 1076 đã được cấp…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Nguyễn Văn S - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? p dụng kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 79/2022/DS - PT
Ngày: 10/11/2022
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Với thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Lý

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Quế và ông Hoàng Quý Sửu

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: à Lương Thị Tý Linh - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hương Liên - Chức vụ: Kiểm s t viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 43/2022/TLPT-DS ngày 03 th ng 10 năm 2022 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".

Do b n n dân sự sơ thẩm s 08/2022/DS-ST ngày 28/7/2022 của Tòa n nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 59/2022/QĐ-PT ngày 26 tháng 10 năm 2022 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: Xóm TQ, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Th i Nguyên. (Có mặt tại phiên toà)

Bị đơn: - à Trần Thị H, sinh năm 1968.

- Ông Bùi Văn V, sinh năm 1963.

Cùng nơi cư trú: Xóm TQ, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Th i Nguyên. (Bà H, ông V có mặt tại phiên toà)

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. à Đào Thị T, sinh năm 1949 (mẹ kế của ông Nguyễn Văn S).

2. à Nguyễn Thị KA, sinh năm 1967 (chị của ông Nguyễn Văn S).

3. à Nguyễn Thị B, sinh năm 1974 (chị của ông Nguyễn Văn S).

4. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1985 (em trai của ông Nguyễn Văn S).

Cùng nơi cư trú: Xóm TQ, xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên.

(Bà KA và bà B có mặt; bà T và anh H1 có đơn đề nghị Tòa n xét xử vắng mặt)

Người làm chứng: à Nguyễn Thị M, sinh năm 1962 (vắng mặt)

Địa chỉ: Xóm TQ, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Th i Nguyên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, b n tự khai, trong qu trình gi i quyết vụ n và tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn S trình bày: mẹ ông có thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện ĐH, nguồn g c do b mẹ ông khai ph từ năm 1970 và đã được Nhà nước cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002, diện tích 282m2 cho hộ ông Nguyễn Văn H2 (hiện nay b mẹ ông S đều đã chết). Gia đình bà Trần Thị H sử dụng thửa đất s 1075 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ liền kề đã sử dụng và làm ngõ đi lấn sang thửa đất s 1076 của b mẹ ông kho ng 50m2 theo b n đồ gi i thửa 299 năm 1983. Nay b mẹ ông S đã chết, ông là con trai Tộc hàng thừa kế thứ nhất khởi kiện yêu cầu Tòa n gi i quyết buộc bị đơn là gia đình bà Trần Thị H ph i th o dỡ công trình kiến trúc, tr lại cho gia đình ông kho ng 50m2 diện tích đất đã lấn chiếm và đã mượn làm l i đi tại thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên; yêu cầu Tòa n x c định ranh giới của hai thửa đất 1075, 1076 theo b n đồ gi i thửa 299 năm 1983.

Trong qu trình gi i quyết vụ n và tại phiên tòa, bị đơn bà Trần Thị H và ông ùi Văn V trình bày: Gia đình ông bà sử dụng thửa đất s 1075 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, diện tích 450m2 có nguồn g c do b mẹ cho từ năm 1986, đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ bà Trần Thị H. Qu trình sử dụng đất từ đó đến nay nhà ông bà không lấn sang thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ nhà b mẹ ông S. Gia đình ông bà sử dụng đất theo đúng ranh giới thửa đất nhà ông bà đã được cấp quyền sử dụng, l i đi vào nhà ông bà đã có từ năm 1986 khi ông bà đến xây nhà ở rộng kho ng 1,8m, năm 2021 ông bà vừa nhận chuyển nhượng thêm 16m2 đất để mở rộng ngõ đi tại thửa 1048 liền kề của bà Nguyễn Thị M, trong đó chiều rộng gi p đường bê tông xóm là 2,4m, cộng lại ngõ đi nhà ông bà hiện nay rộng kho ng 4,2m, ông bà không mượn đất tại thửa 1076 nhà ông S. Nay ông Nguyễn Văn S khởi kiện, vợ chồng ông bà không nhất trí với ý kiến, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn S.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm mẹ kế và c c chị em của ông Nguyễn Văn S trình bày: Nhất trí với nội dung, ý kiến trình bày và yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S, đề nghị Tòa n gi i quyết theo yêu cầu của ông S, buộc bị đơn là gia đình bà Trần Thị H ph i th o dỡ công trình kiến trúc, tr lại cho gia đình c c ông bà diện tích đất bị đơn đã lấn chiếm tại thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên.

Người làm chứng bà Nguyễn Thị M trình bày: à có thửa đất s 1048 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ liền kề thửa 1075 của nhà bà Trần Thị H. Cu i năm 2021 bà đã chuyển nhượng cho nhà bà H kho ng 16m2 đất để làm ngõ đi tại thửa 1048 liền kề với thửa 1075 của nhà bà Trần Thị H với gi 30.000.000 đồng, bà đã nhận đủ tiền và đã giao đất cho nhà bà H sử dụng mở rộng ngõ đi. Cụ thể bà chuyển nhượng 16m2 đất cho nhà bà Trần Thị H có chiều rộng gi p đường bê tông của xóm là 2,4m, chiều gi p sân nhà bà H rộng 1,6m, chiều dài kho ng 8m. Bà M trình bày nhà H vẫn có ngõ đi từ trước khi bà chuyển nhượng diện tích đất trên cho nhà bà H, việc nhà bà H mua diện tích 16m2 đất tại thửa 1048 của nhà bà mục đích để mở rộng ngõ đi.

Tại b n n dân sự sơ thẩm s 08/2022/DSST ngày 28/7/2022 Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên đã quyết định:

Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, Điều 157, 165, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 164, 166 Bộ luật dân sự 2015; Điều 12, 166, 203 Luật đất đai sửa đổi năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S về việc buộc hộ bà bà Trần Thị H phải tháo dỡ công trình kiến trúc, trả lại cho gia đình ông khoảng 50m2 diện tích đất đã lấn chiếm tại thửa đất số 1076 tờ bản đồ số 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Ranh giới đất giữa thửa 1076 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ ông Nguyễn Văn H2 và thửa 1075 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ bà Trần Thị H, cùng tờ bản đồ số 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được xác định tại các điểm 36,9,10,11,12,13,14,15. (Có bản trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo bản án).

Về chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Văn S phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc bằng máy và định giá tài sản là 10.200.000 đồng. Ông Nguyễn Văn S đã chi phí xong.

Án phí: Ông Nguyễn Văn S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí DSST nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai T số 0005248 ngày 04/01/2022. Ông Nguyễn Văn S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra b n n còn tuyên về nghĩa vụ thi hành n, quyền kh ng c o.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 11/8/2022 nguyên đơn ông Nguyễn Văn S kháng c o toàn bộ b n n, yêu cầu x c định đất theo b n đồ đo năm 1983.

Tại phiên toà phúc thẩm ông S giữ nguyên nội dung kh ng c o.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n, chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ kho n 1 Điều 308 ộ luật t tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Không chấp nhận kh ng c o của ông Nguyễn Văn S, giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn ông S kh ng c o trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ và được xem xét theo trình tự phúc thẩm

[2.] Về nội dung:

Xét kh ng c o của ông S lấy m c đo đạc năm 2002 là không đúng với hiện trạng đất của gia đình ông, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, nguồn g c do b mẹ ông S khai ph từ năm 1970 và đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ ông Nguyễn Văn H2 diện tích 282m2 (Bút lục 04)

Thửa đất s 1075 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ có nguồn g c do b mẹ bà H cho từ năm 1986, đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ bà Trần Thị H diện tích 450m2 (Bút lục 06)

Kết qu đo đạc hiện trạng thực tế sử dụng thửa đất th ng 3 năm 2022 của Công ty TNHH Hà Nguyên Châu thể hiện hiện trạng thửa 1075 của gia đình bà H đang sử dụng là 485m2 (tăng so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 35m2). Thửa 1076 gia đình ông S đang sử dụng là 292,2m2 (tăng so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 12,2m2). ( út lục 68)

Tại phiên toà phúc thẩm ông S x c định nhà bà H đi đường bờ ruộng từ năm 1993, 1994 sau đó mượn đất của b mẹ ông (ông x c định không có tài liệu gì chứng minh bà H mượn đất); Năm 1994 ông H2 được cấp 282m2 đến năm 2002 cấp lại 282m2. Ông S x c định lúc đó đo bằng dây nên diện tích 282m2 là không chính x c, tuy nhiên ông cũng không biết chính x c diện tích là bao nhiêu, ông yêu cầu x c định diện tích theo b n đồ 1983. Hội đồng xét xử thấy rằng b n thân ông S x c định không có tài liệu về việc mượn đất, yêu cầu x c định theo b n đồ 1983 nhưng không biết thửa nào, diện tích là bao nhiêu m2, trong khi đó theo đơn đăng ký quyền sử dụng đất thì năm 2000 b ông S là Nguyễn Văn H2 kê khai đăng ký thửa 1076 là 282m2 đến năm 2002 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích trên.

Tại văn b n s 1020/UBND-TNMT ngày 24/6/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ đã tr lời việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông H2, bà H tại thời điểm năm 2002 có nội dung:…Việc cấp giấy GCNQSD đất số W 164957 ngày 19/11/2002 cho hộ ông Nguyễn Văn H2 đối với thửa đất số 1076, tờ bản đố số 6 diện tích 282m2 và GCNQSD đất số W 194177 ngày 19/11/2002 cho hộ bà Trần Thị H đối với thửa đất số 1075, tờ bản đố số 6, diện tích 450m2 được UBND huyện Đồng Hỷ thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp GCNQSD đất…

Do thửa đất số 1076 và thửa đất số 1075, tờ bản đồ số 6 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ranh giới hiện tại được xác định theo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các thửa đất trên (Bút lục 87).

Như vậy, không có căn cứ chấp nhận nội dung kh ng c o này của ông S.

. Đ i với nội dung kh ng cáo ông S cho rằng bà H không có l i đi vào nhà. Hội đồng xét xử thấy rằng:

Nhà bà H sử dụng ngõ đi hiện nay từ năm 1986, đến thời điểm x y ra tranh chấp năm 2019 đã hơn 30 năm, theo quy định tại Điều 175 ộ luật dân sự thì ranh giới giữa c c bất động s n có thể được x c định theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên. Ngoài ra ông S cho rằng nhà bà H mượn đất nhà ông tại thửa 1076 để làm ngõ đi nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh có việc nhà bà H mượn đất của nhà ông.

[3.] Qu trình gi i quyết tranh chấp qua tiến hành đo hiện trạng thì thấy: Gia đình bà H sử dụng sang thửa 1076 là 3,8m2, gia đình ông S sử dụng sang thửa 1075 là 3,6m2 (bút lục 68). Tại phiên toà bà H và ông V x c định ranh giới sử dụng như trên là đúng và x c định gia đình ông S không lấn sang đất nhà bà H. Hội đồng xét xử thấy m c giới hai bên sử dụng ổn định nên cần tôn trọng giữ nguyên m c giới này.

Như vậy, với những phân tích ở trên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kH2 kiện của nguyên đơn đ i với bị đơn. Không có căn cứ chấp nhận nội dung kh ng c o của nguyên đơn, Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ không chấp nhận yêu cầu kH2 kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định của ph p luật.

[4.] Về n phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm: Do yêu cầu kH2 kiện và yêu cầu kh ng c o không được chấp nhận nên ông Nguyễn Văn S ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm và dân sự phúc thẩm theo quy định của ph p luật.

[5.] Về chi phí t tụng: Ông Nguyễn Văn S ph i chịu chi phí xem xét thẩm định, định gi tài s n theo quy định của ph p luât.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng kho n 1 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Không chấp nhận kh ng c o của nguyên đơn. Giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 08/2022/DS-ST ngày 28/7/2022 của Tòa n nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên.

Tuyên xử:

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn S về việc buộc hộ bà bà Trần Thị H ph i th o dỡ công trình kiến trúc, tr lại cho gia đình ông kho ng 50m2 diện tích đất đã lấn chiếm tại thửa đất s 1076 tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên.

2. Ranh giới đất giữa thửa 1076 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ ông Nguyễn Văn H2 và thửa 1075 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho hộ bà Trần Thị H, cùng tờ b n đồ s 6 xã HT, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên được x c định tại c c điểm 36,9,10,11,12,13,14,15. (Có b n trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo b n n).

3. Về chi phí t tụng kh c: Ông Nguyễn Văn S ph i chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc bằng m y và định gi tài s n là 10.200.000 đồng. Ông Nguyễn Văn S đã chi phí xong.

4. Án phí:

4.1. Về n phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn S ph i chịu 300.000 đồng tiền n phí DSST nộp ngân s ch Nhà nước, được trừ vào s tiền 300.000 đồng tạm ứng n phí ông Nguyễn Văn S đã nộp tại Chi cục Thi hành n dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên theo biên lai thu s 0005248 ngày 04/01/2022. Ông Nguyễn Văn S đã nộp đủ n phí dân sự sơ thẩm.

4.2. Về n phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn S, ph i nộp 300.000đ n phí dân sự phúc thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng n phí phúc thẩm theo biên lai thu s 0005397 ngày 19/8/2022 tại Chi cục Thi hành n dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Th i Nguyên

Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành n Dân sự, thì người được Thi hành n Dân sự, người ph i thi hành n có quyền thỏa Tận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện yêu cầu thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n Dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.

Cỡ chữ