vanban.org

Bản án 79

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Tu ên b : ị cáo Đặng Thị Ngọc T phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

Áp d ng kho n Điều 7 ; điểm b, r, s kho n Điều 5 ; điểm g kho n Điều 5 ; Điều 6 ộ luật H nh sự 5, s a đổi, bổ sung n m 5. X phạt bị cáo Đặng Thị Ngọc T (mười hai) tháng c i tạo không giam giữ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Đặng thị Ng T phạm tội Trộm cắp tài sản - trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? . Tu ên b : ị cáo Đặng Thị Ngọc T phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CH NGH A V T NAM

KHU VỰC 1 - HUẾ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HUẾ

n án s : 79/ 6/HS-ST Ngà

- 3 - 2026

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NAM

T A N NH N D N KHU VỰC 1 - HUẾ

- Thành ph n i đ ng t

sơ th m g m c

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Ngu ễn Thị Quỳnh Châu.

Các H i th m nhân dân: à Hoàng Thị Thủ và bà Mai Thị Toán.

- Th

phiên t a à Ngu ễn Thị Tu ết Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực - Huế.

- i diện Viện i m sát nhân dân hu c 1 - u tham gia phiên t a Ông Ngu ễn Du Minh - Kiểm sát viên.

Ngà

tháng n m 6, tại tr s Tòa án nhân dân khu vực - Huế t

s thẩm công khai v án h nh sự th lý s : 36/2026/TLST-HS ngày 30 tháng 01 n m

6 theo Qu ết định đưa v án ra t s : 70/ 6/QĐXXST-HS ngà 8 tháng n m 6 đ i v i bị cáo:

Đặng Thị Ngọc T (tên gọi khác: không), sinh ngà 4/5/ 98 tại thành ph H; gi i tính: Nữ; s c n cư c công dân: 046182001181; n i cư trú: 6 kiệt A T, tổ dân ph T, ã Q, thành ph H; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật giáo; nghề nghiệp: Giúp việc; tr nh độ học vấn: 6/12; con ông Đặng K (đã chết) và bà Ngu ễn Thị N (đã chết); chồng: Ngu ễn Ngọc Đ, con: có con, con l n nhất sinh n m 9, con nhỏ nhất sinh n m

; tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngà 5/ / 6, bị Trư ng Công an phường T, thành ph H

phạt vi phạm hành chính s tiền . . đồng về hành vi “Trộm cắp tài s n” (Qu ết định s ), đã nộp phạt.

ị cáo bị áp d ng biện pháp ng n chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú” từ ngà 9/9/ 5 cho đến na . Có mặt.

Bị hại: Chị Hồ Thị Phư ng D, sinh n m 996, s CCCD: 44 96 78 và anh Hồ Huỳnh Đan M, sinh n m 995, s CCCD: 46 95

. Cùng địa chỉ: 8 L, phường T, thành ph H. Có đ n in vắng mặt.

N DUNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào ngà 6/6/ 5, chị Hồ Thị Phư ng D và anh Hồ Huỳnh Đan M là vợ chồng, nhà tại: 8 L, phường T, thành ph H, có thuê bị cáo Đặng Thị Ngọc T đến để dọn dẹp nhà c a và trông giữ con gái tháng tuổi của họ. Quá tr nh làm việc tại đâ , bị cáo T nh n thấ vợ chồng chị D có con heo đất màu vàng đặt trên giá sách tại phòng ngủ tầng 5 nên n sinh ý định trộm cắp tài s n. Kho ng giờ phút ngà 7/8/ 5, bị cáo T thấ vợ chồng chị D đi vắng nên vào nhà vệ sinh lấ

câ nhíp bằng kim loại màu vàng, rồi dùng nhíp lấ tiền trong con heo đất được s tiền là . . đồng, sau đó cất heo đất về vị trí cũ. Trong khi bị cáo T thực hiện hành vi trộm cắp tài s n nói trên th bị chị D em Camera phát hiện nên đã trình báo Công an phường T, thành ph H.

Quá tr nh điều tra, bị cáo T còn khai nhận: Vào ngà

/7/ 5, lợi d ng lúc vợ chồng chị D đi vắng, bị cáo T dùng nhíp lấ trộm s tiền là .5 . đồng trong heo đất của họ. Vào ngà

/7/ 5, v i thủ đoạn trên, bị cáo T đã lấ trộm tiền trong con heo đất của vợ chồng chị D s tiền . . đồng.

Tại C quan điều tra, bị cáo T đã giao nộp s tiền . . đồng lấ trộm được ngà 7/8/ 5 cho C quan Công an.

* Vật chứng C quan điều tra đã thu giữ:

- (hai) con heo đất màu vàng, đã bị đập vỡ (do chị D đập vỡ).

- (hai mư i) tờ 5 . đồng chưa ác định là tiền thật ha gi .

- (một) tờ . đồng chưa ác định là tiền thật ha gi .

- (một) US 6G bằng kim loại màu sáng được bọc bằng nhựa màu đen, trên thân US có chữ SanDisk, US chứa đoạn video ghi lại c nh bị cáo Đặng Thị Ngọc T trộm cắp tài s n (do chị D giao nộp).

- (một) câ nhíp bằng kim loại màu vàng nhạt, có chiều dài 8,5 cm, trên thân của nhíp có các r nh nhỏ từ giữa thân nhíp hư ng ra ngoài (nh n như ư ng cá).

- S tiền 5.5 . đồng (do bị cáo T giao nộp, trong đó có .5 . đồng là để bồi thường cho vợ chồng chị D).

* X lý vật chứng: C quan điều tra đã tr lại các tài s n trên cho chị D. Riêng (một) US nói trên được chu ển cùng hồ s v án để ph c v việc tru t và t .

* Về trách nhiệm dân sự: ị cáo T đã bồi thường cho vợ chồng chị D s tiền là .5 . đồng; vợ chồng chị D không có êu cầu g thêm.

* Đ i v i hành vi trộm cắp tài s n của Đặng Thị Ngọc T ngày 23/7/2025 ( . . đồng) là chưa đến mức tru cứu trách nhiệm h nh sự, bị cáo chưa có tiền án, tiền sự nên C quan điều tra đã lý hành chính về hành vi nà là đúng qu định pháp luật.

Tại n Cáo trạng s 94/CT-VKSKV ngà 9/ / 6, Viện kiểm sát nhân dân khu vực - Huế tru t bị cáo Đặng Thị Ngọc T về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n Điều 7 của ộ luật H nh sự.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên giữ ngu ên quan điểm theo b n cáo trạng đã tru t , đề nghị Hội đồng t : Tu ên b bị cáo Đặng Thị Ngọc T phạm tội “Trộm cắp tài s n”; áp d ng kho n Điều 7 , điểm b, h, r, s kho n Điều 5 , điểm g kho n Điều 5 , Điều 65 ộ luật H nh sự, phạt bị cáo Đặng Thị Ngọc T từ 09 đến tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th a thách từ 8 đến 4 tháng.

Không áp d ng h nh phạt bổ sung đ i v i bị cáo.

- Về lý vật chứng: Tài s n đã tr lại cho chủ s hữu là bị hại, riêng 01 (một) US 6G bằng kim loại màu sáng được bọc bằng nhựa màu đen, trên thân US có chữ SanDisk, US chứa đoạn video ghi lại c nh bị cáo Đặng Thị Ngọc T trộm cắp tài s n nên tiếp t c lưu trong hồ s v án.

- Về trách nhiệm dân sự: ị hại đã nhận lại s tiền 5.5 . đồng, không ai có êu cầu g thêm nên đề nghị Hội đồng t không em t.

- Về án phí: uộc bị cáo ph i chịu theo qu định của pháp luật.

Ý kiến và lời nói sau cùng của bị cáo: ị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của m nh đúng như nội dung b n Cáo trạng đã tru t và in Hội đồng t

em t gi m nhẹ h nh phạt cho bị cáo để bị cáo có c hội c i tạo, giáo d c tại cộng đồng.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:

[ ]. Về hành vi, qu ết định t t ng của C quan C nh sát điều tra Công an thành ph H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực - Huế, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, tru t đã thực hiện đúng thẩm qu ền, tr nh tự, thủ t c qu định của ộ luật T t ng h nh sự, những người tham gia t t ng không ai có ý kiến, khiếu nại g , nên các hành vi, qu ết định t t ng của c quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

[ ]. X t hành vi của bị cáo, Hội đồng t có đủ c n cứ khẳng định:

Ngà

/7/ 5 và ngà 7/8/ 5, tại nhà s H L, phường T, thành ph H, bị cáo Đặng Thị Ngọc T đã có hành vi nhiều lần ( lần) trộm cắp tài s n của vợ chồng chị Hồ Thị Phư ng D và anh Hồ Huỳnh Đan M v i tổng s tiền chiếm đoạt bị tru cứu trách nhiệm h nh sự là 4.5 . đồng (b n triệu n m tr m ngh n đồng). Hành vi của bị cáo Đặng Thị Ngọc T đã phạm vào tội “Trộm cắp tài s n” theo qu định tại kho n Điều 7 của ộ luật H nh sự.

Do đó, b n Cáo trạng s 94/CT-VKSKV ngà 9/ / 6 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực - Huế tru t bị cáo Đặng Thị Ngọc T là có c n cứ và đúng pháp luật.

[ ]. X t tính chất hành vi phạm tội của bị cáo, Hội đồng t thấ rằng:

ị cáo Đặng Thị Ngọc T có đầ đủ n ng lực trách nhiệm h nh sự, nhận thức được hành vi chiếm đoạt tài s n của người khác là vi phạm pháp luật, âm phạm trực tiếp đến qu ền s hữu tài s n của công dân được pháp luật b o vệ, âm phạm đến trật tự an toàn ã hội nhưng v hám lợi, mu n hư ng th trên thành qu lao động của người khác nên bị cáo vẫn c ý thực hiện. Hành vi của bị cáo mang tính chất ngu hiểm cho ã hội, tuy nhiên thuộc trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng. Do đó cần phạt bị cáo mức h nh phạt tư ng ứng v i tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo.

[4]. X t về nhân thân và các t nh tiết t ng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự:

ị cáo Đặng Thị Ngọc T có nhân thân t t, không có tiền án, tiền sự.

ị cáo phạm vào t nh tiết t ng nặng trách nhiệm h nh sự là phạm tội lần tr lên qu định tại điểm g kho n Điều 5 ộ luật H nh sự.

Quá tr nh điều tra, tru t và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, n n n h i c i, đã tự ngu ện bồi thường thiệt hại, đồng thời bị cáo tự thú về hành vi phạm tội của m nh, nên được hư ng t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự qu định tại các điểm b, r, s kho n Điều 5 của ộ luật H nh sự.

C n cứ vào tính chất mức độ hành vi phạm tội, các t nh tiết t ng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự và đặc điểm nhân thân của bị cáo, Hội đồng t

t thấ : hành vi phạm tội của bị cáo mang tính chất ít nghiêm trọng, hoàn c nh gia đ nh khó kh n, bị cáo có nhân thân t t, có nhiều t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự và có địa chỉ cư trú rõ ràng nên không nhất thiết ph i cách l bị cáo ra khỏi cộng đồng, cần cho bị cáo được c i tạo tại địa phư ng cũng đủ tác d ng r n đe, giáo d c bị cáo, đồng thời thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật.

Miễn khấu trừ thu nhập trong thời gian c i tạo không giam giữ đ i v i bị cáo T do bị cáo không có nghề nghiệp ổn định.

Về h nh phạt bổ sung: ị cáo không có thu nhập ổn định nên Hội đồng t

không áp d ng đ i v i bị cáo.

[5]. Về lý vật chứng: (một) US 6G bằng kim loại màu sáng được bọc bằng nhựa màu đen, trên thân US có chữ SanDisk do chị D giao nộp chứa đoạn video ghi lại c nh bị cáo Đặng Thị Ngọc T trộm cắp tài s n, chị D không có êu cầu g nên tiếp t c lưu trong hồ s v án.

[6]. Về trách nhiệm dân sự: ị hại không có êu cầu g , nên Hội đồng t

không xem xét.

[7]. Về án phí: ị cáo ph i chịu án phí h nh sự s thẩm theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

. Tu ên b : ị cáo Đặng Thị Ngọc T phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

Áp d ng kho n Điều 7 ; điểm b, r, s kho n Điều 5 ; điểm g kho n Điều 5 ; Điều 6 ộ luật H nh sự 5, s a đổi, bổ sung n m 5.

X phạt bị cáo Đặng Thị Ngọc T (mười hai) tháng c i tạo không giam giữ.

Thời gian chấp hành h nh phạt của bị cáo T tính từ ngà C quan thi hành án h nh sự Công an thành ph H nhận được b n án có hiệu lực pháp luật và qu ết định thi hành án của Toà án. Giao bị cáo T cho Ủ ban nhân dân ã Q, thành ph H giám sát, giáo d c trong thời gian chấp hành án.

Miễn khấu trừ thu nhập trong thời gian c i tạo không giam giữ đ i v i bị cáo T do bị cáo không có nghề nghiệp ổn định.

. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 ộ luật H nh sự; Điều 6 ộ luật T t ng h nh sự;

Tiếp t c lưu giữ trong hồ s v án (một) US 6G bằng kim loại màu sáng được bọc bằng nhựa màu đen, trên thân US có chữ SanDisk do chị D giao nộp chứa đoạn video ghi lại c nh bị cáo Đặng Thị Ngọc T trộm cắp tài s n.

. Về trách nhiệm dân sự: ị hại đã được nhận lại tài s n, không có êu cầu g , nên Hội đồng t không em t.

4. Về án phí: C n cứ kho n Điều 6 ộ luật T t ng h nh sự; điểm a kho n Điều Nghị qu ết 6/ 6/U TVQH 4 ngà / / 6 của Ủ ban Thường v Qu c Hội; buộc bị cáo Đặng Thị Ngọc T ph i chịu

. (hai tr m ngh n) đồng án phí h nh sự s thẩm.

5. ị cáo, bị hại có mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo b n án nà trong hạn 5 ngà kể từ ngà tu ên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa có qu ền kháng cáo b n án nà trong hạn 5 ngà kể từ ngà nhận được b n án hoặc b n án được niêm ết theo qu định pháp luật.

Cỡ chữ