vanban.org

Bản án 79/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B về việc yêu cầu chị Trần Thị Mỹ L trả số tiền 194.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B. Buộc chị Trần Thị Mỹ L phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 42.000.000 đ (Bốn mươi hai triệu đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị B - Trần Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B về việc yêu cầu chị Trần Thị Mỹ L trả số tiền 194.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2025/DS-ST
Ngày: 20/8/2025
V/v tranh chấp h p đ ng góp h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hiền;

2. Bà Lê Thị Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.

Trong các ngày 15 và ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại tr sở Toà án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 320/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp “H p đ ng góp h i” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 78/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 12/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1956, (có mặt);

Địa chỉ: Ấp 1, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Nay là ấp 7, xã B, tỉnh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà B là: Ông Phạm Minh Đ, sinh năm 1988, (có mặt);

Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Nay là ấp C, xã V, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1974, (có mặt);

Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Nay là ấp 8, xã B, tỉnh Đ ng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 06/6/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B là anh Phạm Minh Đ trình bày:

Bà B có làm đầu thảo nhiều dây h i, chị Trần Thị Mỹ L tham gia chơi nhiều dây h i với tên trong giấy h i là Linh C, sau khi hốt đư c h i thì chị L không đóng tiền h i chết cho bà B c thể từng dây h i như sau:

1. Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 18/6/2022 (20/5/2022 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 22 phần, chị L tham gia chơi 01 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 2.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 1.000.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt h i lần đầu tiên, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Nhưng sau khi hốt h i thì chị L không đóng h i chết cho bà B.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 21 lần hụi chết với số tiền là 42.000.000 đồng.

2. Dây h i 3.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 26/10/2022 (02/10/2022 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 22 phần, chị L tham gia chơi 02 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 3.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 1.500.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt 01 phần h i vào lần thứ 2, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau đó chị L đóng đư c 07 lần h i chết thì ngưng, chị L còn n lại 13 lần h i với số tiền là 39.000.000 đ ng.

Vào lần thứ 3 thì chị L hốt phần h i còn lại, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L đóng đư c 05 lần h i chết còn n lại 14 lần h i với số tiền là 42.000.000 đ ng.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 02 phần hụi chết với số tiền là 81.000.000 đồng.

3. Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 10/01/2023 âl, mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 24 phần, chị L tham gia chơi 01 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 2.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 1.000.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt h i vào kỳ thứ 6, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L đóng đư c 05 lần h i chết thì ngưng.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 13 lần hụi chết với số tiền là 26.000.000 đồng.

4. Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 16/3/2023 (25/02/2023 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 18 phần, bà L tham gia chơi 02 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 2.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 1.000.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt 02 phần h i vào kỳ h i thứ 5, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L đóng đư c 03 lần h i chết thì ngưng.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 10 lần hụi chết của 02 phần hụi với số tiền là 40.000.000 đồng.

5. Dây h i tuần 200.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 10/4/2023 âl, mỗi tuần khui h i một lần vào ngày chủ nhật, dây h i g m có 21 phần, bà L tham gia chơi 05 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tuần phải đóng h i chết là 200.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 100.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt 05 phần h i vào kỳ h i thứ 9, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L đóng đư c 18 lần h i chết thì ngưng.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 03 lần hụi chết với số tiền là 3.000.000 đồng.

6. Dây h i tháng 500.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 20/5/2023 (02/4/2023 âl), mỗi tháng khui h i hai lần, dây h i g m có 24 phần, bà L tham gia chơi 01 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 500.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 250.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt h i vào lần thứ 3, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L đóng đư c 11 lần h i chết thì ngưng..

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 10 lần hụi chết với số tiền là 5.000.000 đồng.

7. Dây h i tháng 3.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, khui h i vào ngày 23/7/2023 (06/6/2023 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 18 phần, bà L tham gia chơi 01 phần. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi tháng phải đóng h i chết là 3.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho bà B là 1.500.000 đ ng.

Dây h i này chị L đã hốt h i vào lần thứ 5, bà B đã giao tiền h i đầy đủ cho chị L. Sau khi hốt h i chị L không đóng tiền h i chết cho bà B làm bà B phải đóng tiền h i chết cho chị L.

Dây hụi này chị L còn thiếu bà B 13 lần hụi chết với số tiền là 39.000.000 đồng.

Tổng cộng 07 dây h i trên, chị L còn n bà B số tiền h i là 236.000.000 đ ng. Nay bà B yêu cầu chị L trả cho bà B số tiền h i trên, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa, nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 194.000.000 đ ng của dây h i số 2, dây h i số 3, dây h i số 4, dây h i số 5, dây h i số 6 và dây h i số 7 trong đơn khởi kiện. Nay bà B chỉ khởi kiện yêu cầu chị L trả cho bà B số tiền h i chết của dây h i thứ nhất là 42.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Theo bản tự khai ghi ngày 15/7/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn chị Trần Thị Mỹ L trình bày:

Chị có tham gia chơi 01 dây h i do bà Nguyễn Thị B làm đầu thảo c thể: Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 18/6/2022 (20/5/2022 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 22 phần, chị tham gia chơi 01 phần. Dây h i này chị đã hốt h i lần đầu vào ngày 18/6/2022, sau khi hốt h i, chị đã đóng h i chết cho bà B đầy đủ chỉ còn n lại 02 kỳ h i chết chưa đóng.

Còn 06 dây h i còn lại theo như người đại diện ủy quyền của bà B trình bày là chị không có tham gia nên chị không đ ng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà B có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 194.000.000 đ ng của 06 dây h i do bà B làm đầu thảo g m: Dây h i 3.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 02/10/2022 âl; Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 10/01/2023 âl; Dây h i tháng 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 25/02/2023 âl; Dây h i tuần 200.000 đ ng, khui h i vào ngày 10/4/2023 âl; Dây h i tháng 500.000 đ ng, khui h i vào ngày 02/4/2023 âl; Dây h i tháng 3.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 06/6/2023 âl. Căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đ ng xét xử đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B về việc yêu cầu chị Trần Thị Mỹ L trả số tiền 194.000.000 đ ng.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà B yêu cầu chị Trần Thị Mỹ L trả số tiền n h i, bị đơn chị L có địa chỉ tại ấp H, xã B, tỉnh Đ ng Tháp. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng góp h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.

Về nội dung v án: Tại phiên tòa, cả nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất thừa nhận chị L là h i viên có tham gia dây h i tháng 2.000.000 đ ng, do bà B làm chủ h i, h i khui vào ngày 18/6/2022 (20/5/2022 âl), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 22 phần, chị L tham gia chơi 01 phần. Chị L đã hốt h i vào kỳ h i đầu tiên và đã nhận tiền hốt h i đầy đủ. Phía chị L cho rằng đã đóng h i chết cho bà B mỗi tháng 2.000.000 đ ng, hiện chỉ còn n bà B 02 kỳ h i với số tiền 4.000.000 đ ng. Tuy nhiên, bà B không thừa nhận việc chị L có đóng h i chết cho bà và chị L cũng không có chứng cứ gì chứng minh đã đóng 19 kỳ h i chết cho bà B. Do đó, Hội đ ng xét xử xác định trong dây h i này chị L đã hốt h i và nhận tiền h i đầy đủ nhưng không đóng tiền h i chết cho chủ h i là vi phạm nghĩa v góp h i mà các bên đã thỏa thuận, đ ng thời dây h i này hiện đã mãn. Vì vậy, bà B yêu cầu chị L trả lại số tiền n h i mà bà B đã đóng h i thay cho chị L trong dây h i này với số tiền 42.000.000 đ ng là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự và Điều 16, Điều 17 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

- Điều 357, Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

- Điều 16, Điều 17 và Điều 22 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B về việc yêu cầu chị Trần Thị Mỹ L trả số tiền 194.000.000 đ ng.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B.

Buộc chị Trần Thị Mỹ L phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền 42.000.000 đ (Bốn mươi hai triệu đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị Mỹ L chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ L phải chịu 2.100.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đ ng Tháp;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND khu vực 4 – Đ ng Tháp;

- THADS tỉnh Đ ng Tháp;

- Các đương sự;

- Lưu h sơ v án.

Phạm Thị Mỹ Nhanh

Cỡ chữ