vanban.org

Bản án 79/2024/HNGĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc chị M và anh L vay tiền của bà Y"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự x t xử v ng mặt nguyên đơn; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự x t xử v ng mặt nguyên đơn; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự x t xử v ng mặt nguyên đơn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 30 - 9 - 2024.
V/v ly hôn giữa chị T và anh T.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG

-

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng.

Các H i th m nhân dân: Bà Đặng Ngọc Thu.

Ông Trần Quang Đông.

-

Ông Ngô Minh Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thành phố V tiến hành x t xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 80/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/9/2024, giữa các đương sự:

- N uy

: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Ấp A, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin v ng mặt.

-

: Anh Trịnh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số nhà 03, đường H, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, v ng mặt.

NỘI D NG V ÁN:

Tại đơn kh i kiện xin ly hôn ngày 13 tháng 7 năm 2024 nguyên đơn chị Lê Thị Thanh T trình bày: Chị và anh T sau thời gian tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 4 năm 2019, Chị cùng anh T chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau, đời sống hôn nhân không hạnh phúc.

Vì mâu thu n nêu trên, nên chị T yêu cầu giải quyết được ly hôn v i anh T. Chị và anh T chung sống v i nhau có 01 người con chung tên Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021. Khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi cháu N, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

Tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Anh Trịnh Nguyễn Tấn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Lê Thị Thanh T và anh Trịnh Nguyễn Tấn T kết hôn năm 2019, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. Sống chung v i nhau một thời gian thì phát sinh mâu thu n, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên chị T có đơn yêu cầu xin được ly hôn v i anh T, anh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố V.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, anh T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần v ng mặt không có lý do, chị T có đơn đề nghị x t xử v ng mặt, nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự x t xử v ng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.

[2] X t yêu cầu của nguyên đơn: Theo chứng cứ do chị T cung cấp có trong hồ sơ vụ án, thể hiện chị T và anh T có đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 4 năm 2019. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thu n và không tự giải quyết được, cuộc sống không hạnh phúc d n đến việc chị T và anh T sống ly thân, anh T được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy Anh không có thiện chí muốn hàn g n tình cảm vợ chồng, mâu thu n đã thật sự trầm trọng, nên x t thấy việc chị T yêu cầu được ly hôn v i anh T là có cơ s chấp nhận, đúng v i quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị T và anh T chung sống v i nhau có 01 người con chung tên Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021, khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con, yêu cầu anh T cấp dưỡng.

X t thấy, từ khi ly thân đến nay cháu N là do chị T nuôi dưỡng, cháu còn nhỏ. Nhằm tạo sự ổn định cho cháu, x t yêu cầu của chị T về việc nuôi cháu T Nguyên là có cơ s chấp nhận, đúng v i quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không xem x t giải quyết.

[5] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, nên chị T phải nộp án phí số tiền 300.000 đồng.

Vì các l trên,

Q T Đ NH

p dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

p dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

p dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử

1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị Thanh T ly hôn chị anh Trịnh Nguyễn Tấn T.

2. Về nuôi con chung:

Giao cháu Trịnh Lê Thảo N, sinh ngày 25/4/2021 cho chị T nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i anh T, nhưng nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối v i anh T.

3. Về án phí sơ thẩm:

Buộc chị Lê Thị Thanh T nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) tiền án phí sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007109 ngày 25/7/2024, chị T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. N

ậ

TM HỘI Đ NG X T X

TH M

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N T A

- VKSND thành phố V;

(Đã )

- Chi cục THADS thành phố V;

H Th nh H n

- UBND Phường T, thành phố V;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ