- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị Như A.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2024/DS-ST Ngày: 29/03/2024 V/v “ Tranh chấp hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên;
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Trương Hoàng Hoa
+ Ông Châu Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 03 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-DS ngày 17/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 03 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Phú X – sinh năm 1976;
Địa chỉ: ấp PKA, xã PK, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Chị Huỳnh Thị NhưA– sinh năm 1977;
Địa chỉ: K2, tt, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N – sinh năm 1988; (Có mặt)
Địa chỉ: ấp ĐPT, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
*Bị đơn: Bà Trịnh Thị Thu V - sinh năm: 1962; (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp PLA, xã PK, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị NhưAtrình bày: anh chị có tham gia hụi do bà Trịnh Thị Thu V làm chủ hụi, hụi có hoa hồng. Quá trình tham gia hụi, anh chị đóng hụi đầy đủ cho bà V. Hiện nay các dây hụi đều bị bể hụi. Ngày 26/11/2023, hai bên tổng kết nợ thì phía bà V nợ anh chị số tiền hụi là 302.400.000 đồng, đã trả 80.000.000 đồng, còn lại 222.400.000 đồng đến nay bà V chưa trả. Nay anh chị yêu cầu bà V trả số tiền hụi còn nợ là 222.400.000 đồng, không tính lãi, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn bà Trịnh Thị Thu V trình bày: chịAvà anh X có tham gia hụi do bà làm chủ hụi, hụi có hoa hồng. Hiện nay tất cả các dây hụi đều bị bể, không còn hoạt động. Ngày 26/11/2023, tổng kết hụi thì bà còn nợ anh X, chịAsố tiền 302.400.000 đồng, bà trả 80.000.000 đồng, hiện còn nợ 222.400.000 đồng. Do không có khả năng trả tiền nên bà không đồng ý trả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị NhưAkhởi kiện yêu cầu bà Trịnh Thị Thu V trả số tiền hụi còn nợ nên xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Trịnh Thị Thu V cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Bị đơn bà Trịnh Thị Thu V xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà V theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của anh X, chịAyêu cầu bà V trả số tiền hụi 222.400.000 đồng. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy anh X, chịAcó tham gia hụi do bà V làm chủ hụi, hụi có hoa hồng. Quá trình tham gia hụi, anh X, chịAlà hụi viên, đóng hụi đầy đủ cho bà V. Hiện nay, tất cả các dây hụi anh X, chịAtham gia đều bị bể hụi, phía bà V không hoàn trả lại số tiền đóng hụi cho anh X, chị An. Bà V thừa nhận là bà có làm chủ hụi và anh X, chịAcó tham gia hụi với bà. Do đó có đủ cơ sở xác định giữa anh X, chịAvà bà V có xác lập giao dịch hụi với nhau theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, bà V thừa nhận và thống nhất số tiền hụi bà còn nợ anh X, chịAlà 222.400.000 đồng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của anh X, chịAyêu cầu bà Vân trả số tiền hụi 222.400.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tiền lãi: anh X, chịAkhông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về thời gian trả: Anh X, chịAyêu cầu bà V trả tiền ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của anh X, chịAđược chấp nhận nên bà V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 471 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị Như A.
Buộc bà Trịnh Thị Thu V có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị NhưAsố tiền 222.400.000 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng). Thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị Thu V phải chịu 11.120.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn Phú X và chị Huỳnh Thị NhưAsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.560.000 đồng theo biên lại thu số 0007139 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Ñöông söï; - Löu hoà sô, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Cẩm Tiên |