- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G-T"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-9-2023 “V/v Ly hôn giữa bà Giàu và ông Tâm” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thˢ Kim Yːn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thˢ Kiều Oanh;
2. Bà Dương Thˢ Phụng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thˢ Bé Di˖m - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Ông Trần Hoàng Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2023, tʭi trụ s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long xét x sơ thʷm công khai vụ án thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, về tranh chʳp Ly hôn theo Quyːt đˢnh đưa vụ án ra xét x số: 79/2023/QĐXX-ST ngày 27 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số G,
khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; đˢa chỉ liên lʭc: Số nhà A, Tổ F, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (có đơn đề nghˢ xét x vʽng m˅t);
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số G, khóm T,
phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (vʽng m˅t).
NỘI DUNG V ÁN:
* Tʭi đơn kh i ki˞n đề ngày 20/01/2023 và trong quá trình xét x , nguyên
đơn Nguy˖n Thˢ Ngọc G trình bày:
Về hôn nhân: Bà G và ông Nguy˖n Văn T qua quen biːt, tự nguy˞n sống
với nhau như vợ chồng từ năm 2003, không có tổ ch c l˖ cưới, đːn ngày 08/8/2014 có đăng ký kːt hôn tʭi Ủy ban nhân dân xã T (nay là phường T), thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; bà G và ông T sống hʭnh phúc đːn năm 2019 thì phát sinh mâu thuʹn do bʳt đồng quan điểm trong cu c sống, ông T bỏ nhà đi, bà G và ông T sống ly thân nhau từ đó đːn nay; hi˞n nay, ông T vʹn còn đăng ký thường trú tʭi số nhà G, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long nhưng đã bỏ đˢa phương đi từ năm 2019 đːn nay, do ông T mâu thuʹn trầm trọng với bà G nên không cung cʳp đˢa chỉ ông T đang sinh sống; sau khi bỏ đˢa phương đi, ông T vʹn liên lʭc về gia đình ông T, gia đình ông T có thông báo vi˞c bà G kh i ki˞n xin ly hôn cho ông T biːt nhưng ông T không có ý kiːn. Sau thời gian chˢu đựng xét thʳy cu c sống vợ chồng xảy ra mâu thuʹn không thể hàn gʽn được nên bà G yêu cầu giải quyːt cho bà được ly hôn ông T;
Về con chung: Bà G và ông T có hai người con chung là Nguy˖n Thˢ Tuyːt
N, sinh ngày 12/12/2003 đã trư ng thành, có khả năng lao đ ng được nên không yêu cầu Tòa án giải quyːt; Nguy˖n Thanh S, sinh ngày 23/5/2006, hi˞n nay con đang sống chung với bà G. Khi ly hôn bà G yêu cầu được nuôi con Thanh Sang đːn tuổi trư ng thành, không yêu cầu ông T cʳp dưỡng nuôi con;
Về tài sản chung: Bà và ông T tự thỏa thuʻn, không yêu cầu Tòa án giải
quyːt.
Về nợ chung: Bà G khai trong thời kỳ hôn nhân đːn thời điểm xin ly hôn
ông, bà không có nợ chung.
* Trong quá trình giải quyːt vụ án Tòa án đã tiːn hành công khai ch ng c
và hòa giải theo đúng thủ tục tố tụng nhưng ông T vʽng m˅t không có lý do dù đã được Tòa án tống đʭt thủ tục tố tụng hợp l˞ theo quy đˢnh của pháp luʻt. Do đó, ông T không tham gia phiên họp kiểm tra vi˞c giao n p, tiːp cʻn, công khai ch ng c ; vụ án không tiːn hành hòa giải được.
Tʭi phiên tòa bà Giàu có đơn đề nghˢ xét x vʽng m˅t; ông T vʽng m˅t đːn
lần th hai. Các đương sự không xuʳt trình ch ng c gì mới tʭi phiên tòa.
Quan điểm Kiểm sát viên:
- Về vi˞c tuân theo pháp luʻt tố tụng: Trong giai đoʭn chuʷn bˢ xét x , H i
đồng xét x , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng, đúng thời hʭn xét x ; nguyên đơn bà Giàu có đơn xin xét x vʽng m˅t, bˢ đơn ông T vʽng m˅t đːn lần th 2 không có lý do. Do đó, Tòa án xét x vʽng m˅t các đương sự là đúng quy đˢnh của B luʻt Tố tụng dân sự.
- Về vi˞c giải quyːt vụ án: Đề nghˢ áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 B
luʻt Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luʻt Hôn nhân và gia đình năm 2014: Đề nghˢ chʳp nhʻn cho ly hôn giữa bà Nguy˖n Thˢ Ngọc G và ông Nguy˖n Văn T; con Nguy˖n Thˢ Tuyːt N, sinh ngày 12/12/2003 đã trư ng thành nên không đ˅t ra giải quyːt; giao Nguy˖n Thanh S, sinh ngày 23/5/2006 cho bà G trực tiːp nuôi dưỡng (theo nguyên vọng của Thanh S); bà G không yêu cầu ông T cʳp dưỡng nuôi con nên không đ˅t ra giải quyːt; về tài sản chung, nợ chung: Không đ˅t ra giải quyːt.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài li˞u, ch ng c đã được xem xét tʭi phiên tòa, kːt quả tranh
tụng tʭi phiên tòa. H i đồng xét x nhʻn đˢnh:
[1] Về tố tụng: Bà Nguy˖n Thˢ Ngọc G kh i ki˞n yêu cầu xin ly hôn, ông
Nguy˖n Văn T vʽng m˅t trong suốt quá trình giải quyːt. Do đó, đây là vụ án tranh chʳp ly hôn được quy đˢnh tʭi các Điều 51, 56 của Luʻt Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của B luʻt Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c thʷm quyền giải quyːt của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
Ông T vʽng m˅t tʭi phiên tòa đːn lần hai, bà Giàu có đơn đề nghˢ xét x
vʽng m˅t theo quy đˢnh tʭi khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của B luʻt Tố tụng dân sự, H i đồng xét x tiːn hành xét x vụ án vʽng m˅t các đương sự.
Hi˞n nay, bà G và ông T đã sống ly thân nhau, sau khi phát sinh mâu thuʹn
vợ chồng ông, bà không có yêu cầu Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác gia đình tʭi đˢa phương hòa giải mâu thuʹn, tranh chʳp của ông, bà; Tuyːt Nhung là con lớn đã trư ng thành, tʭi bản khai T có nguy˞n vọng muốn sống với mˊ. Bà G xác đˢnh rõ nguyên nhân phát sinh tranh chʳp trong hôn nhân, do bʳt đồng quan điểm sống; ông, bà đã ly thân từ năm 2019 đːn nay, ông T biːt vi˞c bà G n p đơn xin ly hôn nhưng không có ý kiːn gì phản đối yêu cầu xin ly hôn, nuôi con của bà G. Do đó, vi˞c thu thʻp tài li˞u, ch ng c lʳy ý kiːn tʭi đˢa phương để tham khảo là không cần thiːt.
[2] Về n i dung:
[2.1] Về hôn nhân: Trong quá trình giải quyːt bà G xác đˢnh được nguyên
nhân xảy ra mâu thuʹn vợ chồng; bà và ông T có thời gian sống ly thân thời gian dài; bà G xin ly hôn ông T do vợ chồng bʳt đồng quan điểm sống, ông T bỏ nhà đi không tr về chăm lo vợ con; trong suốt quá trình tố tụng ông T luôn vʽng m˅t nên bà G kiên quyːt giữ quan điểm ly hôn vì mâu thuʹn không thể hàn gʽn, đoàn tụ được. Do đó, H i đồng xét x áp dụng các Điều 51, 56 của Luʻt Hôn nhân và gia đình chʳp nhʻn yêu cầu xin ly hôn của bà G đối với ông T.
[2.2] Về con chung: Bà G và ông T có 02 người con chung là Nguy˖n Thˢ
Tuyːt N, sinh ngày 12/12/2003 đã đủ tuổi trư ng thành, có khả năng lao đ ng được nên không đ˅t ra giải quyːt; con tên Nguy˖n Thanh S, sinh ngày 23/5/2006, hi˞n nay đang sống với bà G và sau khi ly hôn vʹn yêu cầu tiːp tục nuôi dưỡng, nguy˞n vọng của con muốn sống với mˊ nên H i đồng xét x giao con Thanh S cho bà G trực tiːp nuôi dưỡng; bà G không yêu cầu cʳp dưỡng nên không đ˅t ra giải quyːt.
[2.3] Về tài sản chung: Bà G tự thỏa thuʻn với ông T nên không đ˅t ra giải
quyːt; nợ chung: Bà G khai trong thời kỳ hôn nhân đːn thời điểm ly hôn ông, bà không có nợ chung nên không đ˅t ra giải quyːt.
[3] Về án phí: Căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 của B luʻt Tố tụng dân
sự; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghˢ quyːt số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đˢnh về m c thu, mi˖n, giảm, thu, n p quản lý và s dụng án phí và l˞ phí Tòa án. Bà G phải n p án phí dân sự sơ thʷm đối với yêu cầu xin ly hôn 300.000đồng, ông T không phải n p án phí dân sự sơ thʷm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luʻt Hôn nhân và gia đình
năm 2014; căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 của B luʻt Tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng Nghˢ quyːt 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghˢ quyːt số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đˢnh về m c thu, mi˖n, giảm, thu, n p quản lý và s dụng án phí và l˞ phí Tòa án. Tuyên x :
1. Về nội dung:
1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguy˖n Thˢ Ngọc G và ông Nguy˖n
Văn T.
1.2. Về nuôi con chung: Bà G và ông T có 02 người con chung là Nguy˖n
Thˢ Tuyːt N, sinh ngày 12/12/2003 đã trư ng thành nên không đ˅t ra giải quyːt; giao Nguy˖n Thanh S, sinh ngày 23/5/2006 cho bà G trực tiːp nuôi dưỡng (theo nguyên vọng của Thanh S); ông T không cʳp dưỡng nuôi con;
Sau khi ly hôn ông T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản tr
nhưng không được lʭm dụng vi˞c thăm nom để gây ảnh hư ng xʳu đːn vi˞c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì bà Giàu có quyền yêu cầu Tòa án hʭn chː quyền thăm con.
1.3. Về chia tài sản chung: Không đ˅t ra giải quyːt; nợ chung: Không có.
2. Về án phí: Bà Nguy˖n Thˢ Ngọc G phải chˢu án phí dân sự sơ thʷm đối
với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tʭm ng án phí 300.000đồng đã n p theo biên lai thu số N0 0002057 ngày 08/5/2023 tʭi Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Bà G đã n p đủ án phí dân sự sơ thʷm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hʭn 15 (mười lăm)
ngày kể từ sau ngày tuyên án, đương sự vʽng m˅t tʭi phiên tòa thì thời hʭn kháng cáo tính từ ngày nhʻn được Bản án ho˅c được tống đʭt hợp l˞.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - UBND phường Tân H i, TPVL; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |