- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bạch - Hân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh B. Ông Phan Thanh B được ly hôn với bà Phan Thùy H.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nH và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14/4/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”. |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.
Các Hội thẩm nH dân:
1. Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.
2. Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nH dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nH dân thành phố B tham gia phiên tòa: Ông Phạm Huy Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nH dân thành phố B - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 3407/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 108/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Thanh B, sinh năm 1973.
- Bị đơn: Bà Phan Thùy H, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Số 358, tổ 5, khu phố 2, phường An Hòa, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Ông B có đơn xin vắng mặt, bà H vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Phan Thanh B trình bày:
Về quan hệ hôn nH: Ông và bà H tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nH dân phường An Hòa, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 188/2008 ngày 18/11/2008. Từ khi hai vợ chồng ông kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Nay ông B xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nH không đạt được nên xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Tấn Hưng, sinh ngày 06/12/2018. Ly hôn, ông đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà Phan Thùy H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà H.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nH: Xét cuộc sống vợ chồng của ông B và bà H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được. Do đó, ông B yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ theo quy định của pháp luật.
- Về con chung: Giao con chung tên Phan Tấn Hưng, sinh ngày 06/12/2018 cho ông B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.
- Về án phí hôn nH gia đình sơ thẩm: Ông B phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Ông Phan Thanh B yêu cầu được ly hôn với bà Phan Thùy H, yêu cầu được nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, con chung”; Ông Phan Thanh B là nguyên đơn, bà Phan Thùy H là bị đơn.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Phan Thanh B nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Phan Thùy H hiện đang cư trú tại phường An Hòa, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nH dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục tố tụng: Ông B có đơn xin xét xử vắng mặt, bà H đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt ông B, bà H theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nH: Ông B và bà H tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nH dân phường An Hòa, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 188/2008 ngày 18/11/2008. Từ khi hai vợ chồng ông bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Nay ông B xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nH không đạt được nên xin được ly hôn với bà H.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập bà H đến Tòa làm việc nhưng bà H vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc bà H không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nH với ông B. Qua kết quả xác minh tại Công an phường An Hòa, thành phố B thể hiện nội dung: Bà Phan Thùy H có đăng ký thường trú và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương. Kết quả xác minh của Ủy ban nH dân phường An Hòa địa phương không nắm rõ mâu thuẫn giữa vợ chồng ông B và bà H.
Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông B và bà H là có thật, mục đích hôn nH không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nH và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông B, giải quyết cho ông B được ly hôn với bà H để trả tự do cả hai là phù hợp.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Tấn Hưng, sinh ngày 06/12/2018. Ly hôn, ông B đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà H làm việc, có ý kiến. Tuy nhiên, bà H cố tình vắng mặt. Do đó, cần thiết phải giao con chung cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Tạm thời, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
Về án phí: Ông B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nH gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, 11, 56, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92 Luật Hôn nH và gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh B. Ông Phan Thanh B được ly hôn với bà Phan Thùy H.
2. Về con chung: Giao con chung tên Phan Tấn Hưng, sinh ngày 06/12/2018 cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
4. Về án phí: Ông Phan Thanh B phải chịu án phí hôn nH gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005375 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông B đã nộp xong án phí.
Ông B, bà H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.
T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKS ND tỉnh Đồng Nai;
- T.H.A dân sự TP. Biên Hoà;
- VKS TP Biên Hoà;
- Các đương sự.
Trần Thị Thúy
- UBND nơi đăng ký kết hôn
- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thúy
T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKS ND tỉnh Đồng Nai; - T.H.A dân sự TP. Biên Hoà; - VKS TP Biên Hoà; - Các đương sự. - UBND nơi đăng ký kết hôn - Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | Trần Thị Thúy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thành Thị Thu Trang |