vanban.org

Bản án 79/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Hữu H"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST
Ngày 24-4-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Nguyễn Văn Chính

Ông Dương Thanh Tuấn

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1991 (xin vắng mặt)

Bị"đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1987 (có mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp Kinh A, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"20"tháng"02"năm"2023"và"trong"quá"trình"giải"quyết"

vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn"Thúy"A"trình"bày:"

Về hôn nhân: Chị A và H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011,

có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Bằng ngày 28/11/2011. Qúa trình chung sống do anh H tập trung chơi bời, không quan tâm đến gia đình, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân với nhau. Chị A xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh H được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có một người con chung là Lê Gia B, sinh ngày 19/8/2014,

hiện chị A đang nuôi dưỡng. Trường hợp ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

1

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Anh"Lê"Hữu"H"trình"bày:"

Về hôn nhân: Anh thống nhất với trình bày của chị A về thời gian kết hôn,

đăng ký kết hôn, về mâu thuẫn vợ chồng, anh bổ sung ý kiến: Việc tập trung chơi bời là do vợ chồng cùng chơi đến khi ảnh hưởng về kinh tế gia đình thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân khoảng 08 tháng nay, anh xét thấy giữa anh và chị A không thể đoàn tụ nên anh chấp nhận ly hôn với chị A

Về con chung: Có một người con chung là Lê Gia B, sinh ngày 19/8/2014,

hiện chị A đang nuôi dưỡng. Trường hợp ly hôn anh yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, anh không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có. !

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị A yêu cầu ly hôn với H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ nhất chị A vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị A và anh H tự nguyện chung sống với nhau, có đăng

ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do điều kiện kinh tế lâm vào khó khăn nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân với nhau, chị A yêu cầu ly hôn được anh H thống nhất. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị A, anh H thấy rằng cháu B

đang chung sống ổn định và có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị A, nếu thay đổi người trực tiếp nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của cháu. Hơn nữa, chị A có thu nhập ổn định từ hợp đồng lao động nên có đủ điều kiện nuôi dưỡng

2

cháu B. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị A, giao cháu B cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị A không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung, về nợ chung: Không có.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị A phải chịu số tiền là

300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng nên được đối trừ chuyển thu.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH!

Áp dụng Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia

đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn Chị Nguyễn Thúy A và anh

Lê Hữu H.

[2] Về con chung: Giao cháu Lê Gia B, sinh ngày 19/8/2014 cho chị A trực

tiếp nuôi dưỡng. Chị A không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị A phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 14/3/2023 chị A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003460 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

3

Anh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án,

chị A được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ