- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị L .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST Ngày: 01/12/2023 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Chí và ông Lê Văn Tuyển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga - Thư ký TAND huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Thị Hàn Ni – Kiểm sát viên.
Ngày 01/12/2023, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2023/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/11/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Thị L, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu phố M, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Tạm trú: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
2. Bị đơn: Cao Văn B, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu phố M, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Huỳnh Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P vào năm 2018. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Hai bên không còn sống chung từ tháng 7 năm 2023, đến nay không còn tình cảm nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Có 01 con chung Cao Hoài L, sinh ngày 01/3/2019, con lâu nay do vợ chồng cũng nuôi dưỡng. Khi vợ chồng không sống chung, thì con do nguyên đơn trực tiếp chăm sóc. Ly hôn nguyên đơn xin được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn Cao Văn B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, mong muốn đoàn tụ để cùng nuôi con, nhưng nguyên đơn kiên quyết ly hôn thì bị đơn đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bị đơn cũng có nguyện vọng nuôi con, không yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
*Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên quan điểm trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của BLTTDS. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của BLTTDS. Đương sự chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Cao Văn B; Về con chung: Giao cháu Cao Hoài L cho chị Huỳnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Các đương sự chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và các chi phí khác theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Huỳnh Thị L và bị đơn Cao Văn B tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký tại UBND thị trấn P, huyện T ngày 03/4/2018 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm hay cãi nhau. Hai bên không còn sống chung từ tháng 7/2023, nay không còn tình cảm nên nguyên đơn xin ly hôn, bị đơn đồng ý ly hôn, nên HĐXX ghi nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung Cao Hoài L, sinh ngày 01/3/2019, nguyên đơn, bị đơn đều có nguyện vọng nuôi con khi ly hôn.
Xét, con chung đã trên 4 tuổi, được nguyên đơn cho theo học trường mầm non tại xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (nơi tạm trú của nguyên đơn); lâu nay do nguyên đơn trực tiếp chăm sóc, thể chất và tinh thần của cháu Lâm phát triển bình thường. Nguyên đơn, bị đơn đều có sức khỏe, có công việc và thu nhập ổn định, đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên đều có nguyện vọng nuôi con là chính đáng. Tuy nhiên, nguyên đơn làm tại thành phố T, theo ca, có thời gian chăm sóc cho cháu L, Anh B làm nghề lái xe múc, làm việc theo công trình, hiện nay anh đang làm công trình ở Đắk Lắk, thường xuyên phải vắng nhà, không đảm bảo điều kiện trực tiếp chăm sóc con chung. Do đó để đảm bảo sự phát triển về thể chất và tinh thần của cháu L, tránh xáo trộn cần tiếp tục giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp.
Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội về án phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị L .
1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Huỳnh Thị L và bị đơn Cao Văn B.
2. Về con chung: Giao con chung Cao Hoài L, sinh ngày 01/3/2019 cho nguyên đơn Huỳnh Thị L trực tiếp nuôi dưỡng.
Bị đơn Cao Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0012008 ngày 25/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn P (GCNKH số 24, ngày 03/4/2018); - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |