- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đỗ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các i u 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm ; khoản 1
- Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia đình năm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Bản án số: 79/2023/HNGĐ- ST Ngày: 13/03/2023 V/v tranh chấp Ly hôn và con chung CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vƣơng Đăng Khoa Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Liên Ông Nguyễn Văn Hạnh - Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Hƣờng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hòa - Kiểm sát viên Ngày 13 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số TL T- HN ngày v Tranh ch p ly hôn nuôi con chung theo uy t định đưa vụ n ra t ử số 7 3 XX-ST ngày 07/02/2023 và uy t định hoãn phiên tòa số 07/2023 -HN ngày 23/02/2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị ỗ Thị T sinh năm 973; địa chỉ: Thôn VL ã VV huyện CM thành phố Hà Nội.( có mặt) - Bị đơn: Anh Anh Nguyễn Văn L sinh năm 97 ; ịa chỉ: Thôn VL, xã VV, huyện CM thành phố Hà Nội.( vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn - chị Đỗ Thị T trình bày: Chị T và anh Anh Nguyễn Văn L k t hôn với nhau là tự nguyện có đăng ký k t hôn tại UBND xã VV ngày 27/6/1991. au khi k t hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian đ n tháng 3/2020 thì ph t sinh mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống và sống ly thân từ đó đ n nay. Nay chị T c định tình cảm vợ chồng không còn đ nghị Tòa n giải quy t cho được ly hôn anh L. V con chung: có 02 con chung là Nguyễn Thị T1, sinh ngày 30/7/1993 và Nguyễn Văn T , sinh ngày 17/6/1995. Hai con đã thành niên không bị nhược điểm v thể ch t và tinh thần nên không yêu cầu giải quy t. V tài sản chung và công nợ công sức: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quy t Bị đơn - anh Anh Nguyễn Văn L đã đƣợc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhƣng không đến Tòa án làm việc, không trình bày ý kiến. Viện kiểm sát nhân dân huyện Chƣơng Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã ch p hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quy t vụ án. Bị đơn chưa ch p hành nghiêm chỉnh quy định của ph p luật tố tụng dân sự trong qu trình giải quy t vụ n. V nội dung: nghị p dụng c c i u 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm ; đi u 8, 35, 147, điểm b khoản i u 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quy t số 3 UBTV H ngày 3 th ng năm của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định v mức thu miễn giảm thu, nộp quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. nghị Hội đồng t ử giải quy t: Chị T được ly hôn anh L. Con chung: đã thành niên không yêu cầu giải quy t.. Tài sản công sức công nợ: không yêu cầu giải quy t. Chị ỗ Thị T phải nộp ti n n phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: [1.1] Chị ỗ Thị T có đơn khởi kiện đ nghị Tòa n nhân dân huyện Chương Mỹ giải quy t được ly hôn anh Anh Nguyễn Văn L. Anh L có HKTT tại Thôn VL, xã VV huyện CM thành phố Hà Nội. Tòa n nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quy t là đúng thẩm quy n theo quy định tại khoản i u 8 điểm a khoản i u 3 và điểm a khoản i u 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [1.2] Bị đơn – anh Anh Nguyễn Văn L đã được Toà n triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 đi u 7 Bộ luật tố tụng dân sự năm Hội đồng t ử ti n hành t ử vắng mặt anh L. [2] Về nội dung: [ . ] V quan hệ hôn nhân: Chị ỗ Thị T và anh Anh Nguyễn Văn L thi t lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo đi u kiện k t hôn và có đăng ký k t hôn tại UBND xã VV ngày 27/6/1991 là hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có ph t sinh mâu thuẫn theo chị T nguyên nhân mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, vợ chồng ly thân từ tháng 3/2020. Anh L không đồng ý ly hôn nhưng không đ n Tòa n làm việc không tham gia phiên hòa giải không có biện ph p hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét th y, tình cảm giữa chị T và anh L không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ i u , khoản i u 56 Luật Hôn nhân và gia đình ch p nhận đơn xin ly hôn của chị T với anh L là phù hợp quy định pháp luật. [2.2] Về con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Nguyễn Thị T , sinh ngày 30/7/1993 và Nguyễn Văn T , sinh ngày 17/6/1995. Hai con đã thành niên không bị nhược điểm v thể ch t và tinh thần nên không yêu cầu giải quy t. [2.3] V tài sản chung, công nợ: Chị T và anh L không yêu cầu giải quy t v tài sản chung nên Tòa án không xem xét. [3] Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các i u 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm ; khoản 1 i u 28; điểm a khoản i u 3 điểm a khoản i u 39 điểm b khoản i u 7 khoản i u 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm ; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 3 th ng năm Nghị quy t của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định v mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. 1. V hôn nhân: Chị ỗ Thị T được ly hôn anh Anh Nguyễn Văn L 2. V con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Nguyễn Thị T , sinh ngày 30/7/1993 và Nguyễn Văn T , sinh ngày 17/6/1995. Hai con đã thành niên không bị nhược điểm v thể ch t và tinh thần nên không yêu cầu giải quy t. 3. V tài sản chung công nợ: không yêu cầu Tòa n giải quy t. 4. V án phí: Chị ỗ Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được tính trừ vào số ti n 3 . đồng đã nộp tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu ti n tạm ứng n phí lệ phí Tòa n số AA/2020/0076378 ngày 14/11/2022. Chị ỗ Thị T có quy n kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Anh Nguyễn Văn L có quy n kh ng c o trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc bản n được niêm y t.
Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VK ND huyện ( bản); - C c đương sự; - Lưu H VP - Chi cục THA dân sự Chương Mỹ - UBND xã VV Chương Mỹ. | Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Vƣơng Đăng Khoa Nguyễn Hữu |