- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 2014; các Điều 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/3/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Phước Công;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
1045/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn
nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, Quyết định
hoãn phiên tòa số 116/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C,
tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C,
tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Bùi Thị H trình bày, do quen biết, bà H và ông T chung sống
với nhau vào năm 2018, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 06/02/2020. Trong th i gian chung sống, vợ chồng có sinh có 01 con chung tên Trịnh Bình M, sinh ngày 13/4/2020 hiện con chung đang sống chung với ông T.
Th i gian chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế gia đình, thư ng xuyên đuổi bà H ra khỏi nhà, đánh bà H, có khuyên nhiều lần nhưng chồng không thay đổi, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2021 cho đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông
T; đồng ý để ông T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung, bà H không cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 06/02/2020 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Bùi Thị H và ông Trịnh Văn T (bản chính); giấy khai sinh số 120 ngày 24/04/2020 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho Trịnh Bình M (bản sao).
- Bị đơn ông Trịnh Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà H và ông T kết hôn, có
đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế gia đình, thư ng xuyên đuổi bà H ra khỏi nhà, đánh bà H, có khuyên nhiều lần nhưng chồng không thay đổi và không còn sống chung từ năm 2021 đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông T. Bà
H, ông T không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T theo Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà H, giao 01 con chung
cho ông T chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi
dạy con chung nên không giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T; ông T
được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; bà H không phải cấp dưỡng nuôi
con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Bùi Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trịnh Văn T. Đồng th i,
ông T cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Bùi Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Trịnh Văn T đã được triệu
tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt bà H, ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà H và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của
pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp, được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ.
Bà H xác định, trong th i gian chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế
gia đình, thư ng xuyên đuổi bà H ra khỏi nhà, đánh bà H, có khuyên nhiều lần
nhưng chồng không thay đổi và không còn sống chung từ năm 2021 đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà H và ông
T thư ng xuyên cãi vả và không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Vợ
chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu
cầu ly hôn của bà H. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà H, ông T là
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà H xác định trong th i gian chung sống, vợ chồng
có sinh có 01 con chung tên Trịnh Bình M, sinh ngày 13/4/2020. Hiện con chung đang sống với ông T. Bà H đồng ý để ông T được nuôi con chung, bà H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, con chung đang được ông T chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn
định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần và ông T cũng không phản đối với ý kiến của bà H đồng ý để cho bà được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho ông T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật H n nhân và ia đình năm
2014; các Điều 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Thị H.
1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị H được ly hôn với ông Trịnh Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 138/2012 quyển số 02/2011 ngày 26/6/2012
do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Bùi Thị H và ông Trịnh Văn T không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Ông Trịnh Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con
chung tên Trịnh Bình M, sinh ngày 13/4/2020. Bà Bùi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Ông Trịnh Văn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản
trở bà Bùi Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Bùi Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 ba trăm nghìn
đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300 000 ba trăm nghìn đồng đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013124 do Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 12 năm 2022;
bà Bùi Thị H đã nộp đủ án phí.
Ông Trịnh Văn T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Th i hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
phúc thẩm của bà Bùi Thị H, ông Trịnh Văn T được tính là 15 ngày kể từ ngày
bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã L, huyện C, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |