vanban.org

Bản án 79/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Kim O, cho bà Lê Thị Kim O ly hôn với ông Nguyễn Tấn Đ.

Về án phí: Bà Lê Thị Kim O phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Kim O đã nộp theo biên lai thu số 0006781, ngày 24 tháng 4 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Kim O ly hôn với ông Nguyễn Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Kim O, cho bà Lê Thị Kim O ly hôn với ông Nguyễn Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 01-8-2023.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Phương.

Ông Võ Tấn Thành.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 01 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim O, sinh năm 1975, địa chỉ: Số nhà 249/19, Khu phố X, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có mặt)

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1977, địa chỉ: Số nhà 202/8, ấp C, xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Lê Thị Kim O là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Bà O và ông Đ kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Lục Long. Bà O và ông Đ chung sống hạnh phúc được 5 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà O và ông Đ không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Bà O và ông Đ không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2023 đến nay.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đính của hôn nhân không đạt được, nên bà O quyết định xin ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà O và ông Đ không có con chung.

Về tài sản chung: Bà O và ông Đ không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà O cam kết là bà O và ông Đ không có nợ chung.

Bị đơn là ông Nguyễn Tấn Đ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Lê Thị Kim O và ông Nguyễn Tấn Đ kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Lục Long, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay bà O yêu cầu ly hôn với ông Đ, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Ông Nguyễn Tấn Đ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Tấn Đ.

Bà Lê Thị Kim O và ông Nguyễn Tấn Đ chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà O và ông Đ không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà O và ông Đ không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2023 đến nay. Ông Đ không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà O. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà O, cho bà O ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà O và ông Đ không có con chung.

Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Bà Lê Thị Kim O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, ông Nguyễn Tấn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Kim O, cho bà Lê Thị Kim O ly hôn với ông Nguyễn Tấn Đ.

2. Về án phí: Bà Lê Thị Kim O phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Kim O đã nộp theo biên lai thu số 0006781, ngày 24 tháng 4 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông Nguyễn Tấn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Bà Lê Thị Kim O được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Tấn Đ được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ