- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 về việc yêu cầu Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả nợ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79 /2023/DS-ST Ngày: 12-9-2023. V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phát Triển;
Bà Quang Kim Cúc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Vinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2023/TLST-DS ngày 28/6/2023, V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2023/ Đ ST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2023; uy t định hoãn phiên tòa số: 519/2023/ ĐST-DS ngày 24/8/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh H; Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Ủy quyền cho ông Trần Duy P - Sinh năm: 1997 (có mặt); Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 29/8/2022.
2. Bị đơn: 1. Ông Tăng Văn H - Sinh năm: 1981 (vắng mặt); Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1980 (vắng mặt); Địa chỉ: D ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 ủy quyền cho Trần Duy P trình bày:
Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 có bán vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 từ năm 2018 đ n năm 2022 để chăm sóc vườn cam quýt, có ghi sổ theo dõi, sau khi k t thúc mùa vụ thì Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 thanh toán số tiền còn nợ, ngày 9/9/2022 anh H có trả được 4.000.000 đồng, chốt sổ còn nợ tổng cộng 58.000.000 đồng, Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 đã yêu cầu nhiều lần nhưng đ n nay Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 chưa trả số tiền còn nợ tổng cộng 58.000.000 đồng.
Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 yêu cầu Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả cho Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 vốn mua phân bón thuốc bảo vệ thực vật còn nợ 58.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 9/9/2022 đ n ngày 9/7/2023 là 10 tháng x 0,83%/01 tháng là 4.814.000 đồng, tổng cộng 62.814.000 đồng.
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án bị đơn Tăng Văn H trình bày: Tăng Văn H với Nguyễn Thị H1 là vợ chồng, sống chung nhà, ông Tăng Văn H thừa nhận lời trình bày của đại diện Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 là đúng, Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 có bán vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho Tăng Văn H từ năm 2018 đ n năm 2022 để chăm sóc vườn cam quýt của gia đình, đã trả nhiều lần đ n nay còn nợ tổng cộng là 58.000.000 đồng.
Theo yêu cầu của nguyên đơn thì bị đơn Tăng Văn H với Nguyễn Thị H1 đồng ý liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa tiền vốn còn nợ tổng cộng 58.000.000 đồng, không phải trả tiền lãi vì hiện nay kinh t khó khăn.
* Bị đơn Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đ n lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả nợ mua vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật, đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán. Các đương sự cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án giải quy t buộc Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa tiền vốn còn nợ là 58.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 9/9/2022 đ n ngày 9/7/2023 là 10 tháng x 0,83%/01 tháng là 4.814.000 đồng. Chứng cứ chứng minh là sổ mua bán có chữ ký ghi họ tên Tăng Văn H. Số tiền còn nợ 58.000.000 đồng là tiền mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2, để chăm sóc vườn quýt của gia đình, các lần giao nhận hàng hóa Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 có ký nhận hàng hóa vào sổ mua bán. Tăng Văn H thừa nhận nợ còn nợ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 số tiền còn nợ vốn là 58.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông Tăng Văn H.
Đối với bị đơn Nguyễn Thị H1 Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho bị đơn Nguyễn Thị H1 bi t Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t buộc Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả số tiền còn nợ là 58.000.000 đồng nhưng Nguyễn Thị H1 không đ n Tòa án cũng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn Nguyễn Thị H1 tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Tòa án căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ để giải quy t vụ án theo quy định pháp luật. Theo lời trình bày của Tăng Văn H là chồng của bà Nguyễn Thị H1, số tiền nợ 58.000.000 đồng là mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2, để chăm sóc vườn quýt của gia đình, lời trình bày của ông H thể hiện ông Tăng Văn H với bà Nguyễn Thị H1 là vợ chồng, việc mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc vườn quýt của gia đình nên bà Nguyễn Thị H1 phải có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn còn nợ 58.000.000 đồng.
Từ những nhận định và phân tích trên, xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2, buộc Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 số tiền vốn còn nợ 58.000.000 đồng là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 430, khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự.
Tại Điều 430 Bộ luật dân sự quy định:
“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”…
Tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự quy định:
“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng”.
Đối với tiền lãi Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 yêu cầu Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả tiền lãi tính từ ngày 9/9/2022 đ n ngày 9/7/2023 là 10 tháng x 0,83%/01 tháng, tổng cộng là 4.814.000 đồng, yêu cầu tiền lãi là phù hợp quy định pháp luật, ông Tăng Văn H không đồng ý trả tiền lãi là không có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/NQ-UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 430, Điều 433, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/N -UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 về việc yêu cầu Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới trả nợ.
2. Buộc Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 số tiền vốn còn nợ 58.000.000 đồng, tiền lãi 4.814.000 đồng, tổng cộng 62.814.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, tám trăm mười bốn nghìn đồng).
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Án phí, tạm ứng án phí:
4.1. Tăng Văn H, Nguyễn Thị H1 liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.140.700 đồng (Ba triệu, một trăm bốn mươi nghìn, bảy trăm đồng).
4.2. Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H2 1.655.000 đồng (Một triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015991, ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
5. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (12/9/2023). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CC THADS huyện Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |