vanban.org

Bản án 79/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 và ông Lê Văn N, sinh năm 1984

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 25/9/2004 do UBND xã An Tiến, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây cấp) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 và ông Lê Văn N, sinh năm 1984
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:79/2022/QĐST - HNGĐH, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 129/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn:Vũ Thị T, sinh năm 1984

Bị đơn: Lê Văn N, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Tổ 13, khu phố 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1984 và ông Lê Văn N, sinh năm 1984

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 25/9/2004 do UBND xã An Tiến, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây cấp)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T thuận tình ly hôn với ông Lê Văn N

- Về con chung: Giao con chung Lê Xuân P, sinh ngày 16/6/2016 cho bà Vũ Thị T nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Giao con chung Lê Thị T, sinh ngày 14/8/2005 và Lê Thị H, sinh ngày 14/8/2008 cho ông Lê Văn N nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Bà Vũ Thị T, ông Lê Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Vũ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Vũ Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 00013831 ngày 09/5/2022. Trả lại cho bà Vũ Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ