vanban.org

Bản án 79/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T.

Về con chung: Giao cháu Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị H, anh T có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 28 - 9- 2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn;

Các Hội thẩm nhân dân: Mai Văn Đảm; ông Quách Hà Vính.

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TT, tỉnh TH tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Hiên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 148/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:100/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 30/8/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H - Sinh năm: 1998

Địa chỉ: Thôn TS, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.

Tạm trú: Thôn TM, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn TS, xã TL, huyện TT, tỉnh TH.

Tại phiên toà có mặt chị H, anh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 15/8/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Đinh Thị H trình bày: Chị Đinh Thị H và anh Bùi Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/01/2018 tại Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) xã TL, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vì bất đồng nhiều quan điểm sống, vợ, chồng thường xuyên cãi nhau. Chị H và anh T đã sống ly thân từ tháng 3/2021 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị H yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 và Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh Th1, giao cháu Bùi Quang Th cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Về T sản chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 05/9/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án anh Bùi Văn T trình bày: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TL, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vì bất đồng nhiều quan điểm sống. Chị H đã bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ tháng 3/2021, cũng từ đó đến nay chị H và anh T đã sống ly thân. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh, anh T thấy bản thân vẫn còn tình cảm với chị H nên anh T không đồng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 và Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020. Nếu vợ chồng ly hôn, anh T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và yêu cầu chị H đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh T mỗi cháu một tháng là 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng), hai cháu một tháng là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng)

Về T sản chung: Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa chị Đinh Thị H vẫn giữ yêu cầu khởi kiện; anh T cũng đề nghị giải quyết theo nguyện vọng của anh T như trong quá trình giải quyết vụ án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T. Giao cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; Giao cháu Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

-Về án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các T liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

Về tố tụng: Chị Đinh Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với anh Bùi Văn T. Anh T có nơi cư trú tại huyện TT, tỉnh TH. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TT, tỉnh TH, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân.

Về hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Bùi Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TL, huyện TT, tỉnh TH và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Trong quá trình giải quyết vụ án anh T đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng tại các buổi hòa giải anh T không có thiện trí để giải quyết mâu thuẫn của vợ chồng hoạc không đến Tòa án để tham gia hòa giải mà không có lý do. Từ khi chị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn đối với anh T, anh T cũng không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ tháng 3/2021 đến nay anh T, chị H đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị H không còn, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh T là có cơ sở, nên yêu cầu của chị H được chấp nhận.

Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Bùi Văn T có 02 con chung là cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 và Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh Th1, giao cháu Bùi Quang Th cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh T đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con và yêu cầu chị H đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh T mỗi cháu một tháng là 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng), hai cháu một tháng là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng). Hội đồng xét xử thấy: Nguyện vọng được trực tiếp nuôi con của chị H và anh T là chính đáng. Tuy nhiên từ khi chị H và anh T sống ly thân, các con ở với anh T, được anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, chị H cũng thường xuyên qua lại chăm sóc các con. Tuy nhiên anh T và chị H đều thu nhập thấp, việc một người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là rất khó khăn. Để đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt cho con, cần giao mỗi người nuôi một cháu là phù hợp. Cháu Bùi Thanh Th1 là con gái, cháu chưa đủ 24 tháng tuổi (Sinh ngày 23/10/2020) nên rất cần sự chăm sóc của người mẹ. Vì vậy giao cháu Bùi Thanh Th1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Bùi Quang Th cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp.

Về T sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu Bùi Thanh Th1 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/10/2020 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Quang Th (Giới tính: Nam), sinh ngày 17/8/2018 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

3. Về án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, theo biên lai số AA/2021/0007732 ngày 18/8/2022. Chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt chị Đinh Thị H và anh Bùi Văn T. Chị H, anh T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện TT;

- Tòa án ND tỉnh TH;

- Chi cụcTHADS huyện TT;

- UBND xã TL;

- Lưu hồ sơ.

Bùi Văn Tuấn

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Quách Hà Vính

Mai Văn Đảm

Bùi Văn Tuấn Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện TT;

- Tòa án ND tỉnh TH;

- Chi cụcTHADS huyện TT;

- UBND xã TL;

- Lưu hồ sơ.

Bùi Văn Tuấn

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Quách Hà Vính

Mai Văn Đảm

Bùi Văn Tuấn Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện TT;

- Tòa án ND tỉnh TH;

- Chi cụcTHADS huyện TT;

- UBND xã Thạch Định;

- Lưu hồ sơ.

Bùi Văn Tuấn

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Lưu Đình Tâm

Nguyễn Thị Hà

Bùi Văn Tuấn

Cỡ chữ